Ngưỡng đầu vào đại học chính quy năm 2026

 

Căn cứ Biên bản số 2165/BB-ĐHCT-HĐTS ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng tuyển sinh về việc xác định ngưỡng đầu vào xét tuyển đại học chính quy năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 1961/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật năm 2026 và Quyết định số 1963/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học, cao đẳng năm 2026,

Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo Ngưỡng đầu vào (còn gọi là điểm sàn) xét tuyển đại học chính quy theo Thông báo số 2178/TB-ĐHCT ngày 08/7/2026 và Thông báo số 2232/TB-ĐHCT ngày 13/7/2026 như sau:

1. Điểm sàn được xác định theo thang điểm 30 ứng với từng mã xét tuyển XEM TẠI ĐÂY. Điểm sàn bằng nhau giữa các tổ hợp xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng do thí sinh đăng ký. Điểm sàn áp dụng chung cho các phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, xét điểm học bạ THPT và xét điểm V-SAT (điểm học bạ và điểm V-SAT được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026).

2. Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh phải đạt cả điều kiện 1 và điều kiện 2

2.1. Điều kiện 1: áp dụng chung cho tất cả các ngành và các phương thức:

Thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) từ năm 2026 trở về trước và có tổng điểm 3 môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026[1] theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng môn Toán, môn Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 15,0 điểm.

2.2. Điều kiện 2: tương ứng với từng ngành, từng phương thức xét tuyển

2.2.1 Đối với tất cả các ngành xét điểm thi tốt nghiệp THPT:

- Thí sinh có điểm xét tuyển tính theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT từ điểm sàn trở lên, trong đó không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống.

- Riêng ngành Giáo dục Mầm non: Thí sinh có điểm xét tuyển tính theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT từ điểm sàn trở lên. Trong đó: môn Năng khiếu GDMN từ 5,0 điểm trở lên và (tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT + điểm ưu tiên[2] x 2/3) đạt từ 13,33 điểm trở lên (được làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

- Riêng ngành Giáo dục Thể chất: Thí sinh có điểm xét tuyển tính theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT từ điểm sàn trở lên. Trong đó: môn Năng khiếu TDTT đạt từ 5,0 điểm trở lên và (tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT + điểm ưu tiên x 2/3) đạt từ 12,67 điểm trở lên (được làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Không áp dụng điểm sàn đối với: thí sinh có điểm thi môn Năng khiếu TDTT từ 9,0 điểm trở lên (thang điểm 10); thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế.

2.2.2. Đối với các ngành xét điểm học bạ hoặc điểm V-SAT (trừ các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên và lĩnh vực pháp luật):

Thí sinh có điểm xét tuyển tính theo phương thức học bạ hoặc V-SAT đã được quy đổi từ điểm sàn trở lên, trong đó không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống.

2.2.3. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật xét điểm học bạ hoặc điểm V-SAT, thí sinh cần đạt 1 trong 2 điều kiện sau:

(1) Đạt ngưỡng đầu vào xét điểm thi tốt nghiệp THPT ở mục 2.2.1.

(2) Học lực cả năm lớp 12 loại tốt và tổng điểm 3 môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng môn Toán, môn Ngữ văn và một môn khác) từ 18,0 điểm trở lên (trong đó: Đối với tổ hợp C00: Ngữ văn từ 6,0 điểm; Đối với các tổ hợp còn lại: Toán + Ngữ văn từ 12,0 điểm trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 điểm trở lên.

2.2.4. Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Thể chất) xét điểm học bạ hoặc điểm V-SAT, thí sinh cần đạt 1 trong 2 điều kiện sau:

(1) Đạt ngưỡng đầu vào xét điểm thi tốt nghiệp THPT ở mục 2.2.1.

(2) Học lực cả năm lớp 12 loại tốt và tổng điểm 3 môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng môn Toán, môn Ngữ văn và một môn khác) từ 18,0 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 điểm trở lên; môn Năng khiếu Giáo dục mầm non (xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non) đạt từ 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10).

2.2.5. Đối với ngành Giáo dục Thể chất xét điểm học bạ hoặc điểm V-SAT, thí sinh cần đạt 1 trong 3 điều kiện sau:

(1) Đạt ngưỡng đầu vào xét điểm thi tốt nghiệp THPT ở mục 2.2.1.

(2) Học lực cả năm lớp 12 loại khá và tổng điểm 3 môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT (sử dụng môn Toán, môn Ngữ văn và một môn khác) từ 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên; môn Năng khiếu TDTT đạt từ 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10).

(3) Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế; thí sinh có điểm môn năng khiếu TDTT đạt từ 9,0 điểm trở lên (thang điểm 10).

 

[1] Các điều kiện “tổng điểm 3 môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026” (các mục 2.1, 2.2.3, 2.2.4 và 2.2.5) không áp dụng đối với: thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước; thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT; thí sinh là đối tượng được quy định tại tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế Tuyển sinh ban hành tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

[2] Điểm ưu tiên bao gồm: Khu vực tuyển sinh và Đối tượng ưu tiên.

THÔNG BÁO

Lịch dự kiến tổ chức thi các môn năng khiếu năm 2026

 

Môn Thời gian đăng ký Làm thủ tục dự thi Ngày thi
Vẽ mỹ thuật từ 01/05 đến 20/05/2026 15g00 ngày 22/05/2026 Ngày 23/05/2026
Năng khiếu thể dục thể thao từ 01/06 đến 17:00 25/06/2026 06g30 ngày 27/06/2026 Ngày 27/06/2026
Năng khiếu giáo dục mầm non từ 01/06 đến 17:00 25/06/2026 15g00 ngày 27/06/2026 Ngày 28/06/2026

THÔNG BÁO

Lịch tổ chức Kỳ thi V-SAT năm 2026 tại Đại học Cần Thơ

 

1. Lịch thi

Đợt

Ngày thi

Thời hạn đăng dự thi

Ngày cấp bảng điểm

1

30, 31/01 01/02/2026

Từ 02/01 đến 20/01/2026

23/02/2026

2

06, 07 08/03/2026

Từ 02/02 đến 27/02/2026

20/03/2026

3

09, 10, 11 12/04/2026

Từ 09/03 đến 31/03/2026

24/04/2026

4

07, 08, 09 10/05/2026

Từ 08/04 đến 27/04/2026

22/05/2026

5

27, 28, 29, 30 31/05/2026

Từ 28/04 đến 17/05/2026

12/06/2026

6

17, 18, 19, 20, 21  22/06/2026

Từ 18/05 đến 06/06/2026

28/06/2026

7

30/06 và 01, 02, 03, 04, 05/07/2026

Từ 07/06 đến 20/06/2026

09/07/2026

2. Địa điểm thi: Khu II – Đại học Cần Thơ, đường 3/2, P. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

3. Lệ phí thi:

- Môn Ngữ văn: 220.000đ/1 môn/1 thí sinh.

- Các môn còn lại (Toán, Vật , Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa ) 150.000đ/1 môn/1 thí sinh.

Lưu ý:

-        Căn cứ số môn đăng của thí sinh Trường sẽ xếp lịch cho thí sinh thi 3 môn/buổi. Thí sinh không nên đăng nhiều hơn 06 môn trong cùng 1 đợt thi.

-        Lịch thi chính thức của mỗi thí sinh (địa điểm, phòng thi, giờ ngày thi của từng môn) được công bố trước ngày thi đầu tiên 05 ngày.

-        Không được hoàn trả lệ phí thi trong mọi trường hợp; Đối với thí sinh không thể dự thi do tình huống bất khả kháng ( minh chứng) phải chủ động liên hệ với Trường để được hướng dẫn xem xét giải quyết.

4. Đối tượng đăng dự thi:

a) Người đang học chương trình THPT hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT;

b) Người học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước;

c) Người đã tốt nghiệp THPT; người tốt nghiệp trình độ trung cấp đã bằng tốt nghiệp THPT (theo quy định của Luật Giáo dục các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài được công nhận đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam;

d) Người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên.

5. Điều kiện dự thi:

Các đối tượng dự thi không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi; đăng dự thi với thông tin nhân ràng, chính xác nộp lệ phí thi theo quy định.

6. Đăng dự thi:

Đăng dự thi trực tuyến nộp lệ phí trong thời hạn đăng của từng đợt tại Website https://vsat.ctu.edu.vn

Ngoài ra, thí sinh còn thể tìm hiểu hơn chi tiết về Kỳ thi như: nội dung thi, môn thi, hình thức thi, định dạng đề thi minh họa, tài liệu phổ biến cho thí sinh dự thi, vật dụng được phép mang vào phòng thi các thông tin khác

7. Thông tin liên hệ giải đáp thắc mắc:

Phòng Đào tạo, Trường Đại học Cần Thơ

- Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

- Điện thoại: 0292. 3872 728       - Hotline: 0886889922

- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. - Kênh vấn: https://www.facebook.com/ctu.tvts

 

[1] V-SAT: Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học - Standardized University admissions Test for Vietnam.

 

QUY TẮC QUY ĐỔI ĐIỂM TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026

 

- Điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm các môn năng khiếu không quy đổi.

- Điểm mỗi môn của học bạ hoặc điểm V-SAT được quy đổi tương đương với điểm THPT năm 2026 theo công thức nội suy tuyến tính:

, trong đó:

x: điểm học bạ hoặc điểm V-SAT của thí sinh;

a, b: Biên của khoảng điểm học bạ hoặc V-SAT (a < x ≤ b);

y: điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT (Môn_XHB hoặc Môn_XV-SAT);

c, d: Biên của khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d).

- Tương ứng với mỗi môn của học bạ hoặc V-SAT sẽ có 1 bảng quy đổi điểm tương đương với điểm THPT riêng biệt (thể hiện các giá trị a, b, c và d tương ứng với mỗi khoảng phân vị T). Bảng quy đổi điểm được xây dựng dựa trên kết quả phân tích đối sánh tương ứng theo từng môn giữa điểm học bạ hoặc điểm V-SAT với điểm tốt nghiệp THPT năm 2026 (áp dụng phương pháp phân tích bách phân vị: chia thí sinh thành các nhóm điểm từ cao đến thấp). Bảng quy đổi điểm mỗi môn học bạ, V-SAT có dạng tổng quát như sau:

TỐP

Điểm Học bạ/V-SAT (x):

a < x ≤ b

Điểm thi TN THPT (y):

c < y ≤ d

T1

a1 < x ≤ b1

c1 < y ≤ d1

T2

a2 < x ≤ b2

c2 < y ≤ d2

Tn

an < x ≤ bn

cn < y ≤ dn

- Trong bảng quy đổi điểm trên, mỗi dòng thể hiện một khoảng phân vị T (VD: tốp 5%, 10%,…) với khoảng điểm tương ứng từ điểm gốc (Học bạ/V-SAT) và điểm quy đổi. Các giá trị ai, bi, ci và di (i là số tự nhiên từ 1 đến n) là khác nhau đối với từng tốp phân vị Ti. Để tính điểm quy đổi, thực hiện như sau:

(1) Tìm khoảng điểm ai < x ≤ bi chứa giá trị x trong bảng quy đổi điểm để có được các giá trị ai, bi, ci và di tương ứng với dòng tốp Ti.

(2) Áp dụng công thức nội suy tuyến tính với a = ai, b = bi, c = ci, d = di và x để tính điểm quy đổi y.

- Các bảng quy đổi điểm áp dụng cho năm 2026 sẽ được ĐHCT công bố sau khi hoàn tất việc phân tích đối sánh dữ liệu điểm của tất cả thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào ĐHCT năm 2026.

- Thí sinh có thể tham khảo công cụ tính toán điểm quy đổi của năm 2025:

    Học bạ tại https://kqts.ctu.edu.vn/qdhb    V-SAT tại https://vscon.fobi.vn

Ví dụ 1 - Quy đổi điểm học bạ: Điểm học bạ môn Toán (HM_Toán) của thí sinh là 8,1 điểm và giả định bảng quy đổi điểm học bạ môn Toán như sau:

TỐP

Điểm học bạ

a < x ≤ b

Điểm thi TN THPT

c < y ≤ d

5%

9,37 < x ≤ 10,00

8,60 < y ≤ 9,80

10%

9,10 < x ≤ 9,37

8,40 < y ≤ 8,60

20%

8,73 < x ≤ 9,10

8,00 < y ≤ 8,40

30%

8,40 < x ≤ 8,73

7,80  < y ≤ 8,00

40%

8,10 < x ≤ 8,40

7,60  < y ≤ 7,80

50%

7,77 < x ≤ 8,10

7,20  < y ≤ 7,60

60%

7,43 < x ≤ 7,77

7,00  < y ≤ 7,20

70%

7,07 < x ≤ 7,43

6,60  < y ≤ 7,00

80%

6,63 < x ≤ 7,07

6,20  < y ≤ 6,60

90%

6,07 < x ≤ 6,63

5,40  < y ≤ 6,20

>90%

1,99 < x ≤ 6,07

1,00  < y ≤ 5,40

Do x = 8,1 trong khoảng 7,77 < x ≤ 8,10, thuộc tốp 50%  nên a = 7,77; b = 8,10; c = 7,20 và d = 7,60. Áp dụng công thức nội suy tuyến tính, điểm quy đổi HM_Toán:

Vậy, điểm học bạ môn toán HM_Toán = 8,1 điểm được quy đổi tương đương với điểm thi THPT là HM_Toán = 7,60 điểm (theo Bảng quy đổi giả định).

Ví dụ 2 - Quy đổi điểm V-SAT: Thí sinh có điểm V-SAT môn Toán là 100 điểm và giả định bảng quy đổi điểm V-SAT môn Toán như sau:

TỐP

Điểm V-SAT

a < x ≤ b

Điểm thi TN THPT

c < y ≤ d

1%

137,0 < x ≤ 150,0

9,0 < y ≤ 10

5%

127,5 < x ≤ 137,0

8,8 < y ≤ 9,0

10%

121,0 < x ≤ 127,5

8,6 < y ≤ 8,8

20%

112,5 < x ≤ 121,0

8,4 < y ≤ 8,6

30%

106,0 < x ≤ 112,5

8,2 < y ≤ 8,4

40%

99,5 < x ≤ 106,0

8,0 < y ≤ 8,2

50%

94,0 < x ≤ 99,5

7,8 < y ≤ 8,0

60%

88,0 < x ≤ 94,0

7,6 < y ≤ 7,8

70%

81,5 < x ≤ 88,0

7,4 < y ≤ 7,6

80%

74,0 < x ≤ 81,5

7,0 < y ≤ 7,4

>80%

64,0 < x ≤ 74,0

6,4 < y ≤ 7,0

Do x = 100 trong khoảng 99,5 < x ≤ 106,0 thuộc tốp 40% nên a = 99,5 ; b = 106,0; c = 8,0 và d = 8,2. Áp dụng công thức nội suy tuyến tính, điểm quy đổi VM_Toán:

Vậy, điểm V-SAT môn Toán VM_Toán = 100 điểm được quy đổi tương đương với điểm thi THPT là VM_Toán = 8,02 điểm (theo Bảng quy đổi giả định).

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN NĂM 2026

Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức:

- Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Xem chi tiết)

- Phương thức 2: Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Xem chi tiết)

- Phương thức 3: Xét điểm học tập cấp THPT - điểm học bạ (Xem chi tiết

- Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT (Xem chi tiết

- Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao (Xem chi tiết)

Thí sinh lưu ý:

- Thường xuyên cập nhật thông tin chi tiết và các hướng dẫn của Trường ĐHCT về Đăng ký dự thi môn Năng khiếu, Điều kiện ĐKXT (Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) và cách đăng ký xét tuyển,… của từng phương thức.

- Xem thông tin tuyển sinh chi tiết tại website https://tuyensinh.ctu.edu.vn

 

 


 

 

Liên hệ tư vấn tuyển sinh đại học chính quy

Phòng Đào tạo - Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Khu 2, Đường 3/2, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922
  • Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2026, Trường ĐHCT tuyển sinh 127 mã ngành; trong đó có 02 chương trình tiên tiến; 17 chương trình chất lượng cao và 108 chương trình đại trà.Có nhiều phương thức và tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. Xem thông tin tại đây   → Xem chi tiết
  • 1