HƯỚNG DẪN THÍ SINH XEM KẾT QUẢ XÉT TUYỂN ĐỢT 1

1. Ngày 9/8/2019, Trường ĐH Cần Thơ công bố Kết quả xét tuyển ĐỢT 1 tại website https://tuyensinh.ctu.edu.vn (Trường không gửi giấy thông báo trúng tuyển cho thí sinh)

2. Nếu TRÚNG TUYỂN thì cần thực hiện những việc sau để nhập học: (Nhấp vào các bước bên dưới để xem thông tin chi tiết)


Thí sinh trúng tuyển phải XÁC NHẬN NHẬP HỌC trong thời gian từ 7g30 ngày 10/8/2019 đến 17g00 ngày 15/8/2019 (kể cả T7, CN) bằng một trong hai cách sau:

* Cách 1: Nộp bản chính "Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019" trực tiếp tại Nhà học B1 - Khu II Trường ĐHCT. Thí sinh được nhận ngay GIẤY BÁO NHẬP HỌC và có thể Làm thủ tục nhập học luôn trong buổi.

* Cách 2: Gửi hồ sơ Xác nhận nhập học qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh (thời hạn được tính theo dấu bưu điện gửi).

- Hồ sơ xác nhận nhập học gồm: bản chính "Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019" và 01 phong bì có dán tem, ghi địa chỉ cụ thể, chính xác và số điện thoại để liên lạc khi cần thiết.
- Địa chỉ gửi Hồ sơ: 
PHÒNG ĐÀO TẠO -Trường Đại học Cần Thơ
Khu II, Đường 3 Tháng 2, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Sau khi nhận được, Trường ĐHCT sẽ gửi "Giấy báo nhập học" cho thí sinh qua đường bưu điện bằng phong bì do thí sinh nộp trong hồ sơ xác nhận nhập học.

Sau khi đã nhận GIẤY BÁO NHẬP HỌC thí sinh phải LÀM THỦ TỤC NHẬP HỌC (Nộp hồ sơ nhập học, học phí và chi phí khác):

- Hồ sơ nhập học gồm có:

1. Bản chính Giấy báo nhập học của Trường.

2. Bản chính Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với những sinh viên (SV) tốt nghiệp năm 2019 hoặc Bằng tốt nghiệp THPT (bản sao có công chứng) đối với SV tốt nghiệp các năm trước.

3. Học bạ trung học phổ thông (bản sao có công chứng).

4. Giấy khai sinh (bản sao có công chứng).

5. Giấy tờ chứng minh có liên quan đến đối tượng ưu tiên do các cấp có thẩm quyền ký (bản sao có công chứng) theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy.

6. Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự của cơ quan quân sự cấp quận/huyện ký (đối với nam sinh viên và có thể nộp bổ sung trong học kỳ đầu tiên).

SV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nộp đơn trình bày rõ hoàn cảnh có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.

- Học phí, chi phí khác: Tùy từng ngành, được ghi trên Giấy báo nhập học của thí sinh.

LƯU Ý: Thí sinh nên chuẩn bị sẵn những hồ sơ nêu trên để đến trực tiếp Trường ĐHCT 1 lần, vừa Xác nhận nhập học và vừa Làm thủ tục nhập học luôn khỏi phải mất công đi nhiều lần.

Xem hướng dẫn Làm thủ tục nhập học chi tiết tại: https://tansinhvien.ctu.edu.vn

THÔNG BÁO
 Kết quả xét tuyển đại học hệ chính quy, Đợt 1 - Năm 2019

(Xem thông báo dạng .pdf)

Căn cứ Biên bản số 1741/BB-ĐHCT-HĐTS ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh về việc xác định điểm chuẩn trúng tuyển đại học hệ chính quy đợt 1,

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo kết quả xét tuyển đợt 1 đại học hệ chính quy, năm 2019 như sau: (Nhấp các thông tin bên dưới để xem chi tiết)

1. Điểm chuẩn trúng tuyển được quy định tại Bảng điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 - Năm 2019 (nhấp vào để xem).

2. Thí sinh trúng tuyển phải thỏa các điều kiện sau:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương theo quy định hiện hành.

- Không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển từ 1,0 điểm trở xuống.

   + Đối với ngành Giáo dục Thể chất còn phải thỏa điều kiện như sau: nam có chiều cao 1,65m, cân nặng 45 kg trở lên, nữ có chiều cao 1,55m, cân nặng 40 kg trở lên; Điểm thi môn Năng khiếu TDTT phải đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

   + Đối với các ngành chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao xét theo phương thức A thì môn thi Tiếng Anh đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

- Điểm xét tuyển của thí sinh từ bằng hoặc lớn hơn điểm chuẩn trúng tuyển (Điểm xét tuyển bằng tổng điểm 3 môn thi của tổ hợp xét tuyển do thí sinh đăng ký cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng của thí sinh và được làm tròn đến 2 số lẽ thập phân).

3. Danh sách thí sinh trúng tuyển (công bố trên website https://kqts.ctu.edu.vn).

Để nhập học, thí sinh trúng tuyển phải Xác nhận nhập học từ 7g30 ngày 10/8/2019 đến trước 17g00 ngày 15/8/2019 bằng một trong hai cách sau:

- Cách 1: nộp bản chính “Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019” tại Nhà học B1 - Trường ĐHCT. Thí sinh nhận ngay Giấy báo nhập học khi nộp.

- Cách 2: nộp qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh (thời hạn được tính theo dấu bưu điện gửi). Sau khi nhận được, Trường ĐHCT sẽ gửi Giấy báo nhập học đến thí sinh qua đường bưu điện theo địa chỉ trên phong bì thí sinh nộp trong hồ sơ xác nhận nhập học (Hồ sơ xác nhận nhập học phải có: bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 và 01 phong bì có dán tem, ghi  địa chỉ cụ thể, chính xác để thí sinh nhận được Giấy báo nhập học sớm nhất và số điện thoại để liên lạc khi cần thiết). 

- Thí sinh không được rút bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 khi đã nộp để xác nhận nhập học.

- Đối với thí sinh thuộc diện “ưu tiên xét tuyển” theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh cần nộp bổ sung: Bản chính của một trong các giấy chứng nhận sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao; Huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Ủy ban Thể dục Thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia.

- Sau 17g00 ngày 15/8/2019, nếu không Xác nhận nhập học, xem như thí sinh từ chối nhập học và kết quả trúng tuyển sẽ bị hủy.

- Sau ngày 19/8/2019, thí sinh đã gửi Giấy chứng nhận kết quả thi qua đường bưu điện nếu chưa nhận được Giấy báo nhập học có thể tra cứu Giấy báo nhập  học trên website https://gbnh.ctu.edu.vn để chuẩn bị hồ sơ nhập học và đến trực tiếp Phòng Đào tạo để nhận bản chính Giấy báo nhập học.

- Thí trúng tuyển vào chương trình đào tạo tại Khu Hòa An (mã ngành tuyển sinh có chữ H), được bố trí học tại Cần Thơ năm thứ nhất, năm thứ tư và các học kỳ 3 (học kỳ hè); những năm còn lại học tại Khu Hòa An.

- Đối với những ngành có nhiều chuyên ngành, sinh viên được chọn chuyên ngành để theo học sau khi đã nộp hồ sơ nhập học vào Trường.

Những thí sinh trúng tuyển năm 2019 đã nhập học vào Trường ĐHCT nếu có nguyện vọng chuyển sang học ngành thuộc chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao được làm đơn đăng ký và nộp cho Phòng Đào tạo (Nhấp để xem Xét tuyển chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao theo phương thức B)

THÔNG BÁO

Về kết quả xét tuyển thẳng dành cho học sinh các huyện nghèo, biên giới và hải đảo - Năm 2019

 

Trường Đại học Cần Thơ đã nhận được danh sách và hồ sơ xét tuyển thẳng năm 2019 từ các Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố hoặc nhận hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Cần Thơ. Hội đồng tuyển sinh Trường đã tổ chức xét tuyển, danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng vào học học bổ sung kiến thức một năm (nếu thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông) và thí sinh không đủ điều kiện xét tuyển thẳng như sau (thí sinh xem danh sách theo nơi nộp hồ sơ):

1. Sở GDĐT An Giang 

2. Sở GDĐT Bạc Liêu

3. Sở GDĐT Đồng Tháp

4. Sở GDĐT Hậu Giang

5. Sở GDĐT Kiên Giang

6. Sở GDĐT Long An

7. Sở GDĐT Tiền Giang

8. Sở GDĐT Trà Vinh

9. Trường Đại học Cần Thơ

THÍ SINH TRÚNG TUYỂN CẦN LƯU Ý:

- Những thí sinh được xét tuyển thẳng phải học bổ sung kiến thức 01 năm theo chương trình bổ sung kiến thức các môn văn hóa thuộc khối khoa học tự nhiên hoặc khối khoa học xã hội và nhân văn tùy theo ngành và phải đạt kết quả theo quy định của Trường về tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức cho học sinh được xét tuyển thẳng ban hành theo Quyết định số 919/QĐ-ĐHCT ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Hiệu trưởng. Học phí  theo Thông báo số 533/TB-ĐHCT ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Hiệu trưởng về việc xét tuyển thẳng vào đại học năm 2019. Chương trình đào tạo được công bố tại website:https://spu.ctu.edu.vn.

Trường đã gửi Giấy báo nhập học đến thí sinh được xét tuyển thẳng qua đường bưu điện theo địa chỉ trên phong bì khi thí sinh nộp hồ sơ và gửi cho Sở Giáo dục và Đào tạo (để Sở cấp lại cho những thí sinh chưa nhận được Giấy báo nhập học qua đường bưu điện).

Thí sinh xem kỹ hướng dẫn trên Giấy báo nhập học để làm thủ tục nhập học và đóng học phí vào ngày 11/8/2019 tại Nhà học B1 – Trường ĐHCT (Khu II, Đường 3/2, Q. Ninh Kiều, TP. Cần  Thơ). 

» Xem chi tiết thông báo

BẢNG ĐIỂM CHUẨN TRÚNG TUYỂN ĐỢT 1 - NĂM 2019

« Xem bảng điểm dạng .pdf »

 

Số TT

Mã ngành

Tên ngành (tên chuyên ngành)

Tổ hợp xét tuyển

Điểm chuẩn trúngtuyển

Chương trình đào tạo đại trà

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

A00, C01, D01, D03

21.25

2

7140204

Giáo dục Công dân

C00, C19, D14, D15

22.50

3

7140206

Giáo dục Thể chất

T00, T01

18.25

4

7140209

Sư phạm Toán học

A00, A01, D07, D08

22.50

5

7140210

Sư phạm Tin học

A00, A01, D01, D07

18.25

6

7140211

Sư phạm Vật lý

A00, A01, A02, D29

21.75

7

7140212

Sư phạm Hóa học

A00, B00, D07, D24

22.25

8

7140213

Sư phạm Sinh học

B00, D08

20.75

9

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00, D14, D15

22.50

10

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00, D14, D64

22.75

11

7140219

Sư phạm Địa lý

C00, C04, D15, D44

22.50

12

7140231

Sư phạm tiếng Anh

D01, D14, D15

23.50

13

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

D01, D03, D14, D64

18.50

14

7220201

Ngôn ngữ Anh, 2 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh;

- Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh

D01, D14, D15

22.25

15

7220203

Ngôn ngữ Pháp

D01, D03, D14, D64

17.00

16

7229001

Triết học

C00, C19, D14, D15

19.25

17

7229030

Văn học

C00, D14, D15

19.75

18

7310101

Kinh tế

A00, A01, C02, D01

20.75

19

7310201

Chính trị học

C00, C19, D14, D15

21.25

20

7310301

Xã hội học

A01, C00, C19, D01

21.25

21

7310630

Việt Nam học,

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

C00, D01, D14, D15

22.25

22

7320201

Thông tin - thư viện

A01, D01, D03, D29

16.50

23

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, C02, D01

22.00

24

7340115

Marketing

A00, A01, C02, D01

21.50

25

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00, A01, C02, D01

22.25

26

7340121

Kinh doanh thương mại

A00, A01, C02, D01

21.00

27

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00, A01, C02, D01

21.00

28

7340301

Kế toán

A00, A01, C02, D01

21.25

29

7340302

Kiểm toán

A00, A01, C02, D01

20.25

30

7380101

Luật, 3 chuyên ngành:

- Luật hành chính;

- Luật thương mại;

- Luật tư pháp.

A00, C00, D01, D03

21.75

31

7420101

Sinh học, 2 chuyên ngành:

- Sinh học;

- Vi sinh vật học.

B00, D08

14.00

32

7420201

Công nghệ sinh học

A00, B00, D07, D08

17.00

33

7420203

Sinh học ứng dụng

A00, A01, B00, D08

14.00

34

7440112

Hóa học

A00, B00, D07

15.25

35

7440301

Khoa học môi trường

A00, B00, D07

14.00

36

7460112

Toán ứng dụng

A00, A01, B00

14.00

37

7480101

Khoa học máy tính

A00, A01

16.00

38

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00, A01

15.00

39

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00, A01

17.50

40

7480104

Hệ thống thông tin

A00, A01

15.00

41

7480106

Kỹ thuật máy tính

A00, A01

15.00

42

7480201

Công nghệ thông tin, 2 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin;

- Tin học ứng dụng

A00, A01

19.75

43

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A00, A01, B00, D07

15.00

44

7510601

Quản lý công nghiệp

A00, A01, D01

18.00

45

7520103

Kỹ thuật cơ khí, 3 chuyên ngành:

- Cơ khí chế tạo máy;

- Cơ khí chế biến;

- Cơ khí ô tô.

A00, A01

18.75

46

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01

16.25

47

7520201

Kỹ thuật điện

A00, A01, D07

16.00

48

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

A00, A01

15.00

49

7520216

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa

A00, A01

16.00

50

7520309

Kỹ thuật vật liệu

A00, A01, B00, D07

14.00

51

7520320

Kỹ thuật môi trường

A00, A01, B00, D07

14.00

52

7520401

Vật lý kỹ thuật

A00, A01, A02

14.00

53

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00, A01, B00, D07

19.50

54

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

A00, A01, B00, D07

14.00

55

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

A00, A01, B00, D07

16.00

56

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01

16.00

57

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

A00, A01

14.00

58

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01

14.00

59

7580212

Kỹ thuật tài nguyên nước

A00, A01, D07

14.00

60

7620103

Khoa học đất

Chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón

A00, B00, D07, D08

14.00

61

7620105

Chăn nuôi

A00, A02, B00, D08

14.00

62

7620109

Nông học

B00, D07, D08

15.00

63

7620110

Khoa học cây trồng, 3 chuyên ngành:

- Khoa học cây trồng;

- Công nghệ giống cây trồng;

- Nông nghiệp công nghệ cao.

A02, B00, D07, D08

14.00

64

7620112

Bảo vệ thực vật

B00, D07, D08

15.00

65

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

A00, B00, D07, D08

14.00

66

7620115

Kinh tế nông nghiệp

A00, A01, C02, D01

17.50

67

7620116

Phát triển nông thôn

A00, A01, B00, D07

14.00

68

7620301

Nuôi trồng thủy sản

A00, B00, D07, D08

15.00

69

7620302

Bệnh học thủy sản

A00, B00, D07, D08

14.00

70

7620305

Quản lý thủy sản

A00, B00, D07, D08

14.00

71

7640101

Thú y, 2 chuyên ngành:

- Thú y;

- Dược Thú y.

A02, B00, D07, D08

19.50

72

7720203

Hóa dược

A00, B00, D07

21.00

73

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, C02, D01

21.00

74

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00, A01, B00, D07

15.00

75

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

A00, A01, C02, D01

17.25

76

7850103

Quản lý đất đai

A00, A01, B00, D07

15.00

Chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao (Phương thức A)

77

7420201T

Công nghệ sinh học (CTTT)

A01, D07, D08

16.00

78

7620301T

Nuôi trồng thủy sản (CTTT)

A01, D07, D08

15.00

79

7220201C

Ngôn ngữ Anh (CTCLC)

D01, D14, D15

19.75

80

7340120C

Kinh doanh quốc tế (CTCLC)

A01, D01, D07

19.25

81

7340201C

Tài chính – Ngân hàng (CTCLC)

A01, D01, D07

15.00

82

7480201C

Công nghệ thông tin (CTCLC)

A01, D01, D07

17.00

83

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC)

A01, D07, D08

15.00

84

7580201C

Kỹ thuật xây dựng (CTCLC)

A01, D01, D07

15.00

85

7520201C

Kỹ thuật điện (CTCLC)

A01, D01, D07

15.00

86

7540101C

Công nghệ thực phẩm (CTCLC)

A01, D07, D08

15.00

Chương trình đào tạo đại trà, học tại Khu Hòa An

87

7220201H

Ngôn ngữ Anh

D01, D14, D15

19.50

88

7310630H

Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

C00, D01, D14, D15

19.75

89

7340101H

Quản trị kinh doanh

A00, A01, C02, D01

18.50

90

7380101H

Luật, Chuyên ngành Luật Hành chính

A00, C00, D01, D03

19.25

91

7480201H

Công nghệ thông tin

A00, A01

14.00

92

7580201H

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01

14.00

93

7620109H

Nông học

Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp

B00, D07, D08

14.00

94

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp

A00, A01, C02, D01

14.00

95

7620115H

Kinh tế nông nghiệp

A00, A01, C02, D01

14.00

96

7620301H

Nuôi trồng thủy sản

A00, B00, D07, D08

14.00

Ghi chú:

-  Thí sinh trúng tuyển vào chương trình đào tạo tại Khu Hòa An (mã ngành tuyển sinh có chữ H), được bố trí học tại Cần Thơ năm thứ nhất, năm thứ tư và các học kỳ 3 (học kỳ hè); những năm còn lại học tại Khu Hòa An.

-  Đối với những ngành có nhiều chuyên ngành, thí sinh trúng tuyển được chọn chuyên ngành để theo học sau khi đã nộp hồ sơ nhập học vào Trường.

THÔNG BÁO

V/v Xác định mức điểm đăng ký xét tuyển vào các ngành đại học hệ chính quy năm 2019

Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo mức điểm đăng ký xét tuyển vào các ngành đại học hệ chính quy năm 2019 như sau:

» Nhấp vào để xem mức điểm sàn vào các ngành «

- Mức điểm đăng ký xét tuyển (còn gọi là điểm sàn) được xác định theo ngành và không phân biệt tổ hợp xét tuyển theo danh mục ngành

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, điểm sàn do bộ Giáo dục và Đào tạo xác định.

- Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) từ điểm sàn trở lên và không có môn thi nào (trong tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển) từ 1,0 điểm trở xuống là có đủ điều kiện đăng ký xét tuyển vào ngành tương ứng. Đối với ngành Giáo dục thể chất thì ngoài điều kiện đạt điểm sàn như trên, thí sinh phải có điểm môn thi Năng khiếu thể dục - thể thao đạt từ 5,0 điểm trở lên thì mới đủ điều kiện đăng ký xét tuyển. Đối với các ngành thuộc chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao thì ngoài điều kiện đạt điểm sàn nêu trên, thí sinh phải có điểm môn thi tiếng Anh từ 5,0 điểm trở lên thì mới đủ điều kiện đăng ký xét tuyển./.

» Xem thông báo chi tiết...

 

Page 1 of 2

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922
  • Đăng ký xét tuyển vào Trường ĐHCT như thế nào? +

    Trường ĐH Cần Thơ xét tuyển bằng điểm kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, do đó thí sinh muốn Đăng ký xét tuyển vào Trường thì ghi các nguyện vọng vào Phiếu ĐKXT (Phiếu này trong bộ hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia và hạn nộp từ 01/4 đến 20/4). Trường ĐHCT xét tuyển đúng Quy → Xem chi tiết
  • Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2019, Trường ĐHCT tuyển sinh 94 mã ngành; trong đó 10 mã ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến và chất lượng cao.Có nhiều tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. KHÔNG NHÂN HỆ SỐ MÔN THI KHÔNG PHÂN BIỆT TỔ HỢP XÉT TUYỂN (Tổ hợp khác nhau được xét tuyển như nhau). → Xem chi tiết
  • Phương thức xét tuyển của Trường Đại học Cần Thơ ra sao? +

    Tất cả các ngành tuyển sinh của Trường ĐHCT đều xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019: - Chỉ tính điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực đối tương (nếu có); - Không nhân hệ số môn thi; - Không xét học bạ, không xét học lực hay hạnh → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. → Xem chi tiết
  • Tuyển sinh các ngành sư phạm có yêu cầu về học lực không? +

    Trường Đại học Cần Thơ xét tuyển đại học chính quy bằng Kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 do đó đối với các ngành sư phạm, chỉ xét điểm các môn thi theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & → Xem chi tiết
  • 1
  • 2