THÔNG BÁO

Về việc tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào đại học năm 2019

» Tải văn bản

Căn cứ Công văn số 796/BGDĐT-GDĐH ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2019;

Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo về việc tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2019 như sau:

1. TUYỂN THẲNG

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) thuộc các đối tượng sau được tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

b) Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường ĐHCT nhưng có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ;

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;

d) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế;

e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia;

f) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

g) Thí sinh đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế;

h) Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá thể thao và du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA GAMES), Cúp Đông Nam Á. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký tuyển thẳng vào trường;

i) Học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố được tuyển thẳng vào các ngành sư phạm phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức. Trường dành tối đa 30% chỉ tiêu mỗi ngành cho đối tượng này và xét tuyển theo thứ tự các tiêu chí như sau:

(1) Cấp tổ chức kỳ thi học sinh giỏi;

(2) Thứ hạng đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cùng cấp;

(3) Đạt học sinh giỏi 3 năm học THPT chuyên;

(4) Điểm trung bình cộng môn chuyên của 3 năm học THPT (làm tròn 2 số lẻ).

Thí sinh được tuyển thẳng thuộc đối tượng quy định tại điểm a, c, d, e, f, g, h, i được Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I và II, năm học 2019-2020 (3.150.000 đồng/học kỳ).

a)   Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm c hoặc điểm d mục 1.1 được tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn mà thí sinh đã tham dự kỳ thi chọn đội tuyển hoặc đoạt giải (Xem danh mục ngành).

b)   Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm e, điểm f hoặc điểm g mục 1.1 sẽ được tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi hoặc phù hợp với nghề đã dự thi của thí sinh (Xem danh mục tất cả các ngành tuyển sinh năm 2019). Thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo để được hướng dẫn và tư vấn chọn ngành phù hợp.

c)   Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm h mục 1.1 được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất (mã ngành 7140206).

d)   Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm i mục 1.1 được tuyển thẳng vào các ngành sư phạm phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải (Xem danh mục ngành).

Lưu ý: Những thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng vào ngành học theo danh mục tại điểm a và điểm b mục 1.2 còn có thể được ưu tiên xét tuyển vào ngành học khác do thí sinh đăng ký (Xem mục 2).

- Thí sinh đăng ký tuyển thẳng làm một bộ hồ sơ gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) trước ngày 20/5/2019. Hồ sơ gồm có:

a)   Phiếu đăng ký tuyển thẳng (Tải mẫu phiếu đăng ký);

b)   Ít nhất một trong các bản photocopy sau: Giấy chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế hoặc chứng nhận là thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT); Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia và Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác;  

c)   Bản sao học bạ 3 năm THPT (dành cho đối tượng ở điểm i, mục 1.1);

d)   Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, điện thoại của thí sinh;

e)   Hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6 cm (chụp không quá 6 tháng).

-  Sở GDĐT gởi hồ sơ đăng ký tuyển thẳng kèm theo danh sách tổng hợp (Tải file mẫu)  về Trường ĐHCT; đồng thời gởi danh sách tổng hợp bằng E-file cho ông Nguyễn Hoàng Duy Nhân (Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.) trước ngày 01/6/2019.

-  Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký tuyển thẳng là 30.000 đồng/ngành/thí sinh và được phân bổ như sau: (1) Để lại điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký 10.000đ; (2) Sở GDĐT 20.000đ.

- Trước 17 giờ 00 ngày 18/7/2019 kết quả tuyển thẳng được gửi cho các Sở GDĐT để thông báo cho thí sinh hoặc thí sinh có thể tra cứu kết quả trên Website của Trường.

- Thí sinh phải nộp bản chính Giấy chứng nhận đoạt giải để xác nhận nhập học trước ngày 23/7/2019 (tính theo dấu bưu điện nếu gửi bằng thư chuyển phát nhanh)

2. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN 

- Thí sinh có tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và đã tốt nghiệp THPT;

- Có kết quả các môn thi văn hóa ứng với tổ hợp môn thi của ngành đăng ký ưu tiên xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định và không có môn nào từ 1,0 điểm (thang điểm 10) trở xuống;

- Đối với ngành Giáo dục thể chất, ngoài các điều kiện trên, môn Năng khiếu TDTT đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

Thí sinh có đủ các điều kiện trên và thuộc các đối tượng sau được ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy:

a)   Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào ngành học do thí sinh đăng ký xét tuyển.

b)   Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Những thí sinh đoạt giải các ngành thể dục thể thao, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển vào Trường.

Thí sinh ưu tiên xét tuyển được Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I, năm học 2019-2020 (3.150.000 đồng/học kỳ).

- Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển làm một bộ hồ sơ gửi về Sở GDĐT trước ngày 20/5/2019. Hồ sơ gồm có:

a)  Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Tải mẫu phiếu đăng ký).

b) Ít nhất một trong các bản photocopy sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ
thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật
quốc gia, quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng
khiếu nghệ thuật, Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế.

-  Sở GDĐT gởi hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển kèm theo danh sách tổng hợp (Tải file mẫu)  về Phòng Đào tạo, Trường ĐHCT; đồng thời gởi danh sách tổng hợp bằng E-file cho ông Nguyễn Hoàng Duy Nhân (This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.) trước ngày 01/6/2019.

Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển là 30.000 đồng/ngành/thí sinh và được phân bổ như sau: (1) Để lại điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký 10.000đ; (2) Sở GDĐT 20.000đ.

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Ông Nguyễn Hứa Duy Khang, Phó trưởng phòng Đào tạo

Địa chỉ: Khu II, đường 3 Tháng 2, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

Điện thoại: (0292) 3872297        Hotline: 0886889922

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  

THÔNG BÁO

Về việc xét tuyển thẳng vào đại học năm 2019

Căn cứ Công văn số 796/BGDĐT-GDĐH ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2019,

Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo việc xét tuyển thẳng dành cho học sinh các huyện nghèo, biên giới và hải đảo theo quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh như sau:

Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2019 có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ (Xem Danh mục huyện nghèo ).

- Thí sinh đăng ký vào học một trong các ngành theo danh sách tại đây.

- Sau khi nhập học, những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm theo chương trình bổ sung kiến thức các môn văn hóa thuộc khối khoa học tự nhiên hoặc khối khoa học xã hội và nhân văn tùy theo ngành và phải đạt kết quả theo Quy định của Trường ĐHCT về tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức cho học sinh được xét tuyển thẳng (tham dự đầy đủ các kỳ kiểm tra và thi các môn học; điểm trung bình chung năm học đạt từ 5,0 điểm trở lên và điểm tổng kết môn học đạt trên 1,0 điểm; và xếp loại rèn luyện cả năm đạt từ loại khá trở lên) mới được xét tuyển vào học chính thức bậc đại học hệ chính quy từ học kỳ I của năm học 2020-2021.

- Học phí cho 1 năm bổ sung kiến thức: 8.000.000đ/năm học hoặc 4.000.000đ/học kỳ.

- Học phí học đại học: 1,3 lần mức học phí bậc đại học hệ chính quy tập trung (Hệ số nhân được giữ cố định trong suốt khóa học)

- Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký cho Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) trước ngày 20/5/2019. Hồ sơ gồm có:

   + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Tải mẫu phiếu đăng ký);

   + Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT;

   + Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh;

   + Hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6 (chụp không quá 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ);

   + Bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú (Nếu ngày ký trên sổ hộ khẩu không đủ thời hạn 3 năm thì cần bổ sung giấy chứng nhận thời gian thường trú đủ 3 năm do Công an địa phương xác nhận).

- Sở GDĐT gửi hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng kèm theo danh sách tổng hợp (Tải file mẫu) về Trường ĐHCT; đồng thời gởi danh sách tổng hợp bằng E-file cho ông Nguyễn Hoàng Duy Nhân (Địa chỉ Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.) trước ngày 01/6/2019.

Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng là 30.000 đồng/ngành/thí sinh và được phân bổ như sau:

(1) Để lại điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký 10.000đ;

(2) Sở GDĐT 20.000đ.

17g00 ngày 18/7/2019 kết quả xét tuyển thẳng được gửi cho các Sở GDĐT để thông báo cho thí sinh hoặc thí sinh có thể tra cứu kết quả trên Website tuyển sinh.

Để biết thêm chi tiết, xin liên hệ:

1. Ông Nguyễn Hứa Duy Khang, Phó trưởng phòng Đào tạo

    Địa chỉ: Khu II, đường 3 Tháng 2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

    Điện thoại: (0292) 3872297       Hotline giải đáp thắc mắc: 0886889922

    Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.   Website tuyển sinh: http://tuyensinh.ctu.edu.vn

2. Ông Nguyễn Hoàng Long, Trưởng khoa Dự bị dân tộc         

    Điện thoại: (0292) 3872198       Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.     

  » Xem chi tiết thông báo

CÁC CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN

1. Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng:

Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng được áp dụng theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy và các văn bản Hướng dẫn năm 2019 của Bộ GD&ĐT.

2. Tuyển thẳng (theo các điểm a, b, c, d, đ, e, l khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh):

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) thuộc các đối tượng sau được tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

b) Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường ĐHCT nhưng có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ;

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia. Đối tượng này được tuyển thẳng vào ngành tương ứng với môn đoạt giải theo danh sách ngành đào tạo đại học tại Trường ĐHCT đính kèm tại Phụ lục 2;

d) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế;

e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia;

f) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

g) Thí sinh đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế.

h) Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá thể thao và du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA GAMES), Cúp Đông Nam Á. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký tuyển thẳng vào trường. Đối tượng này chỉ được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất.

i) Học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố được tuyển thẳng vào các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức. Trường dành tối đa 30% chỉ tiêu mỗi ngành tương ứng để tuyển thẳng đối tượng này. Trường xét tuyển theo thứ tự các tiêu chí như sau:

       (1) Cấp tổ chức kỳ thi học sinh giỏi;

       (2) Thứ hạng đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cùng cấp;

       (3) Đạt học sinh giỏi 3 năm học THPT chuyên;

       (4) Điểm trung bình cộng môn chuyên của 3 năm học THPT (làm tròn 2 số lẻ).

Lưu ý: ngoài thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, thí sinh thuộc đối tượng ở điểm i phải nộp thêm bản sao học bạ 3 năm THPT (không công chứng).

* Thí sinh được tuyển thẳng thuộc đối tượng quy định tại điểm a, c, d, e, f, g, h, i được Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I và II, năm học 2019-2020 (3.150.000 đồng/học kỳ).

3. Ưu tiên xét tuyển

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào ngành học do thí sinh đăng ký xét tuyển.

  • Điều kiện: Thí sinh đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả các môn thi văn hóa ứng với tổ hợp môn thi của ngành đăng ký xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ GD&ĐT xác định; các ngành khác do Trường ĐHCT xác định) và không môn nào từ 1,0 điểm (thang điểm 10) trở xuống.

- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển.

  • Điều kiện: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019, có kết quả các môn thi văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) đạt trên 1,0 điểm và môn thi Năng khiếu TDTT phải từ 5.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

- Thí sinh ưu tiên xét tuyển được Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I, năm học 2019-2020 (3.150.000 đồng/học kỳ).

4. Xét tuyển thẳng (theo điểm i, khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh)

- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 thuộc một trong các đối tượng sau đây đủ điều kiện được xét tuyển thẳng vào Trường ĐHCT: Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

- Thí sinh đăng ký vào học một trong các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên của Trường ĐHCT.

- Sau khi được xét tuyển thẳng, những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm theo chương trình bổ sung kiến thức các môn văn hóa thuộc khối khoa học tự nhiên hoặc khối khoa học xã hội và nhân văn tùy theo ngành và phải đạt kết quả theo Quy định của Trường ĐHCT về tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức cho học sinh được xét tuyển thẳng (tham dự đầy đủ các kỳ kiểm tra và thi các môn học; điểm trung bình chung năm học đạt từ 5,0 điểm trở lên và điểm tổng kết môn học đạt trên 1,0 điểm; và xếp loại rèn luyện cả năm đạt từ loại khá trở lên) mới được xét tuyển vào học chính thức bậc đại học hệ chính quy từ học kỳ I của năm học 2019-2020.

{/sliders}

DANH MỤC NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019

Mã trường: TCT; Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 9.500

1. Chương trình đào tạo đại trà

TT

Mã ngành

Tên Ngành - chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Tham khảo điểm trúng tuyển

2018 2017

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

50

19,75

22,00

2

7140204

Giáo dục Công dân

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19)

40

21,50

22,75

3

7140206

Giáo dục Thể chất

- Toán, Sinh, Năng khiếu TDTT (T00)

- Toán, Hóa, Năng khiếu TDTT (T01)

40

17,75

17,75

4

7140209

Sư phạm Toán học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40

20,75

23,50

5

7140210

Sư phạm Tin học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

40

17,25

16,50

6

7140211

Sư phạm Vật lý

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Lý, Tiếng Pháp (D29)

40

18,75

21,75

7

7140212

Sư phạm Hóa học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Hóa, Tiếng Pháp (D24)

40

19,75

23,25

8

7140213

Sư phạm Sinh học

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40

17,00

21,00

9

7140217

Sư phạm Ngữ văn

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

40

22,25

25,00

10

7140218

Sư phạm Lịch sử

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Sử, Tiếng Pháp (D64)

40

21,00

23,75

11

7140219

Sư phạm Địa lý

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Địa (C04)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, Địa, Tiếng Pháp (D44)

40

21,25

24,00

12

7140231

Sư phạm tiếng Anh

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

50

21,75

24,50

13

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Sử, Tiếng Pháp (D64)

40

17,00

16,25

14

7310630

Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

140

21,00

24,50

15

7229030

Văn học

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

140

18,50

22,75

16

7220201

Ngôn ngữ Anh, có 2 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh

- Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

180

21,25

23,50

17

7220203

Ngôn ngữ Pháp

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Sử, Tiếng Pháp (D64)

80

16,25

18,00

18

7229001

Triết học

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19)

80

19,25

21,50

19

7310201

Chính trị học

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19)

80

20,25

23,50

20

7310301

Xã hội học

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19)

100

20,25

22,75

21

7320201

Thông tin - thư viện

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Lý, Tiếng Pháp (D29)

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

80

15,00

17,75

22

7340101

Quản trị kinh doanh

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

140

20,00

22,50

23

7310101

Kinh tế

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

120

19,00

19,00

24

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

140

19,75

22,50

25

7340115

Marketing

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

80

19,75

22,25

26

7340120

Kinh doanh quốc tế

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

130

20,25

22,25

27

7340121

Kinh doanh thương mại

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

110

19,25

21,25

28

7340201

Tài chính - Ngân hàng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

130

19,25

21,75

29

7340301

Kế toán

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

140

19,50

22,75

30

7340302

Kiểm toán

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

100

18,50

21,00

31

7380101

Luật, có 3 chuyên ngành:

- Luật hành chính

- Luật thương mại

- Luật tư pháp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

300

20,75

25,25

32

7420101

Sinh học, có 2 chuyên ngành

- Sinh học

- Vi Sinh vật học

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

140

14,00

17,50

33

7420201

Công nghệ sinh học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

160

18,25

22,75

34

7420203

Sinh học ứng dụng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

90

14,25

18,75

35

7440112

Hóa học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

100

15,50

19,75

36

7720203

Hóa dược

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

80

20,00

24,00

37

7440301

Khoa học môi trường

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

140

14,25

17,00

38

7620103

Khoa học đất

Chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

80

14,00

15,50

39

7460112

Toán ứng dụng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

60

15,25

15,50

40

7480101

Khoa học máy tính

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

15,75

16,50

41

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

15,75

18,25

42

7480103

Kỹ thuật phần mềm

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

140

17,75

20,50

43

7480104

Hệ thống thông tin

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100

15,00

16,50

44

7480201

Công nghệ thông tin, có 2 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin

- Tin học ứng dụng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

250

18,25

20,25

45

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

160

17,25

21,25

46

7520309

Kỹ thuật vật liệu

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

60

14,00

14,00

47

7510601

Quản lý công nghiệp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

120

17,50

18,75

48

7520103

Kỹ thuật cơ khí, có 3 chuyên ngành:

- Cơ khí chế tạo máy

- Cơ khí chế biến

- Cơ khí ôtô

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

260

17,50

20,50

49

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

17,00

20,50

50

7520201

Kỹ thuật điện

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

140

16,50

20,50

51

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

15,00

18,25

52

7480106

Kỹ thuật máy tính

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

15,25

16,50

53

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

16,50

19,00

54

7520320

Kỹ thuật môi trường

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

130

14,00

16,50

55

7520401

Vật lý kỹ thuật

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

60

14,00

15,50

56

7540101

Công nghệ thực phẩm

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

200

18,75

21,75

57

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

14,25

18,00

58

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

16,75

19,00

59

7580201

Kỹ thuật xây dựng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

180

16,00

19,25

60

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

60

14,00

15,50

61

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

14,00

18,00

62

7580212

Kỹ thuật tài nguyên nước

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

80

14,00

15,50

63

7620105

Chăn nuôi

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

140

14,50

16,25

64

7620109

Nông học

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

80

15,50

20,25

65

7620110

Khoa học cây trồng, có 3 chuyên ngành:

- Khoa học cây trồng

- Công nghệ giống cây trồng

- Nông nghiệp công nghệ cao

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

160

14,50

17,25

66

7620112

Bảo vệ thực vật

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

160

16,00

20,75

67

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

60

14,00

15,50

68

7620115

Kinh tế nông nghiệp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

140

17,50

18,50

69

7620116

Phát triển nông thôn

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

80

14,00

15,50

70

7620301

Nuôi trồng thủy sản

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

180

15,50

17,00

71

7620302

Bệnh học thủy sản

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

80

14,00

16,25

72

7620305

Quản lý thủy sản

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

80

14,50

15,50

73

7640101

Thú y, có 2 chuyên ngành:

- Thú y

- Dược thú y

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

160

18,00

21,75

74

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

120

16,50

21,00

75

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

100

18,75

18,75

76

7850103

Quản lý đất đai

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

140

15,25

19,00

 

Chương trình đào tạo đại trà, học tại Khu Hòa An

1

7310630H

Việt Nam học

Chuyên ngành HDV du lịch

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

80

19,00

21,25

2

7220201H

Ngôn ngữ Anh

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

80

19,00

19,25

3

7340101H

Quản trị kinh doanh

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

80

17,50

18,50

4

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

100

14,00

14,00

5

7620115H

Kinh tế nông nghiệp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

80

14,50

14,50

6

7380101H

Luật

Chuyên ngành Luật hành chính

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

80

18,75

23,00

7

7480201H

Công nghệ thông tin

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

15,00

15,50

8

7580201H

Kỹ thuật xây dựng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

14,00

15,50

9

7620109H

Nông học

Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

100

14,00

15,50

10

7620301H

Nuôi trồng thủy sản

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

60

14,00

15,50

 

2. Chương trình tiên tiến (CTTT) và chương trình chất lượng cao (CTCLC)

TT

Mã ngành

Tên Ngành;

Thời gian và Danh hiệu

Học phí

Tổ hợp xét tuyển
phương thức A;

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển
phương thức B;

Chỉ tiêu dự kiến

Tham khảo điểm trúng tuyển
2018 2017

1

7420201T

Công nghệ sinh học (CTTT) 4,5 năm; Cử nhân

Mức học phí: 2,2 lần học phí CTĐT đại trà

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Chỉ tiêu: 40

15,50 17,50

2

7620301T

Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 4,5 năm; Kỹ sư

Mức học phí: 2,2 lần học phí CTĐT đại trà

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Chỉ tiêu: 40

15,50 15,75

3

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 25 triệu đồng/năm

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Chỉ tiêu: 40

15,50 17,50

4

7540101C

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 25 triệu đồng/năm

 

 

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Chỉ tiêu: 40

15,00  

5

7580201C

Kỹ thuật xây dựng
(CTCLC) 

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 25 triệu đồng/năm

 

 

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

 

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

Chỉ tiêu: 40

   

6

7520201C

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 25 triệu đồng/năm

 

 

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu: 40

15,50  

7

7480201C

Công nghệ thông tin (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 26 triệu đồng/năm

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu: 40

15,00 17,25

8

7340201C

Tài chính - Ngân hàng (CTCLC) 

4,5 năm; Cử nhân

Học phí: 24 triệu đồng/năm

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu: 40

   

9

7340120C

Kinh doanh quốc tế (CTCLC)

4,5 năm; Cử nhân

Học phí: 24 triệu đồng/năm

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu: 40

17,75 19,00

10

7220201C

4 năm; Cử nhân

Học phí: 24 triệu đồng/năm

 

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

 

Chỉ tiêu: 80

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

Chỉ tiêu: 40

16,50  

Ghi chú: - Không sử dụng bài thi tổ hợp để xét tuyển. - Không quy định môn thi chính; Không nhân hệ số môn thi.

Khu Hòa An là một cơ sở đào tạo của Trường ĐHCT, tọa lạc Số 554, ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, cách thành phố Cần Thơ 45 Km (Địa chỉ: 554, Quốc lộ 61, ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang). 

Sinh viên học tại Khu Hòa An do Khoa Phát triển Nông thôn quản lý và là sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học Cần Thơ. Chương trình đào tạo, giảng viên, điều kiện học tập, học phí và bằng cấp hoàn toàn giống như sinh viên học tại thành phố Cần Thơ. Khi trúng tuyển những sinh viên này sẽ học năm thứ nhất và năm thứ 4 tại thành phố Cần Thơ, các năm học còn lại học tại Khu Hòa An.

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922

Câu hỏi phổ biến

  • Đăng ký xét tuyển vào Trường ĐHCT như thế nào? +

    Trường ĐH Cần Thơ xét tuyển bằng điểm kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, do đó thí sinh muốn Đăng ký xét tuyển vào Trường thì ghi các nguyện vọng vào Phiếu ĐKXT (Phiếu này trong bộ hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia và hạn nộp từ 01/4 đến 20/4). Trường ĐHCT xét tuyển đúng Quy → Xem chi tiết
  • Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2019, Trường ĐHCT tuyển sinh 94 mã ngành; trong đó 10 mã ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến và chất lượng cao.Có nhiều tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. KHÔNG NHÂN HỆ SỐ MÔN THI KHÔNG PHÂN BIỆT TỔ HỢP XÉT TUYỂN (Tổ hợp khác nhau được xét tuyển như nhau). → Xem chi tiết
  • Phương thức xét tuyển của Trường Đại học Cần Thơ ra sao? +

    Tất cả các ngành tuyển sinh của Trường ĐHCT đều xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019: - Chỉ tính điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực đối tương (nếu có); - Không nhân hệ số môn thi; - Không xét học bạ, không xét học lực hay hạnh → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. → Xem chi tiết
  • Tuyển sinh các ngành sư phạm có yêu cầu về học lực không? +

    Trường Đại học Cần Thơ xét tuyển đại học chính quy bằng Kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 do đó đối với các ngành sư phạm, chỉ xét điểm các môn thi theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & → Xem chi tiết
  • 1
  • 2