Ngưỡng đầu vào đại học chính quy năm 2026

 

Ngưỡng đầu vào có sự khác nhau giữa các phương thức xét tuyển và khác nhau giữa các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viến, lĩnh vực pháp luật và các ngành còn lại trong danh mục tuyển sinh của ĐHCT. Do đó, thí sinh cần phân biệt rõ để tránh hiểu nhầm.

1. Ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT: được xác định dựa trên điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và được xác định riêng ứng với từng mã xét tuyển, ngưỡng đầu vào bằng nhau giữa các tổ hợp trong cùng mã xét tuyển. Trong đó:

- Ngành Kỹ thuật máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn): điểm môn toán trong nhóm 20% và ĐXT trong nhóm 25% cao nhất cả nước năm 2026 (tham khảo năm 2025: môn toán từ 6,25 điểm; ĐXT từ 21,5 điểm).

- Các ngành Luật, Luật kinh tế, Luật dân sự và tố tụng dân sự: môn toán hoặc văn đạt từ 6,0 điểm trở lên.

2. Ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm học bạ và phương thức xét điểm V-SAT:

2.1. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) và lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đạt (a) hoặc (b) như sau:

(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

(b) Học lực cả năm lớp 12 loại tốt và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 18,0 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 điểm trở lên. (Có thể được điều chỉnh sau khi có Hướng dẫn từ Bộ)

2.2. Đối với ngành Giáo dục thể chất thì thí sinh cần đạt 1 trong 4 điều kiện sau:

(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

(b) Học lực cả năm lớp 12 loại khá và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên. (Có thể được điều chỉnh sau khi có Hướng dẫn từ Bộ).

(c) Vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế;

(d) Có điểm môn năng khiếu TDTT do ĐHCT tổ chức thi đạt từ 9,0 điểm trở lên.

2.3. Đối với các ngành còn lại: ngưỡng đầu vào bằng với ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (dựa trên điểm đã được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026).

THÔNG BÁO

Lịch dự kiến tổ chức thi các môn năng khiếu năm 2026

 

Môn Thời gian đăng ký Làm thủ tục dự thi Ngày thi
Vẽ mỹ thuật từ 01/05 đến 20/05/2026 15g00 ngày 22/05/2026 Ngày 23/05/2026
Năng khiếu thể dục thể thao từ 01/06 đến 22/06/2026 06g30 ngày 27/06/2026 Ngày 27/06/2026
Năng khiếu giáo dục mầm non từ 01/06 đến 22/06/2026 15g00 ngày 27/06/2026 Ngày 28/06/2026

THÔNG BÁO

Danh mục ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển đại học chính quy năm 2026

 

- Tổng chỉ tiêu: dự kiến 12.000
- 127 mã tuyển sinh gồm: 02 chương trình tiên tiến; 17 chương trình chất lượng cao và 108 chương trình đại trà;
- Cơ sở Hậu Giang (Mã tuyển sinh có chữ H): 07 mã tuyển sinh. Học năm thứ nhất và thứ tư tại Cần Thơ, các năm còn lại học tại Cơ sở Hậu Giang.
- Khu Sóc Trăng (Mã tuyển sinh có chữ S): 04 mã tuyển sinh. Học năm thứ tư tại Cần Thơ, các năm còn lại học tại Khu Sóc Trăng.
- Các ngành, chương trình mới:
  + Chương trình chất lượng cao: Bảo vệ thực vật; Kỹ thuật cơ khí.
  + Ngành Khoa học dữ liệu;
  + Ngành Công nghệ tài chính;
  + Ngành Quản lý xây dựng;
  + Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao (ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông).

 

TT

Mã tuyển sinh

Tên ngành tuyển sinh
(chuyên ngành, nếu có)

Chỉ tiêu

Mã tổ hợp xét tuyển

(KHÔNG NHÂN HỆ SỐ)

1

7140201

Giáo dục mầm non

140

M01, M05, M06, M11

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

100

A00, C01, C04, D01

3

7140204

Giáo dục Công dân

80

C00, C19, D14, D15, X70

4

7140206

Giáo dục Thể chất

80

T00, T01, T06, T10

5

7140209

Sư phạm Toán học

100

A00, A01, B08, D07

6

7140210

Sư phạm Tin học

80

A00, A01, D01, X26

7

7140211

Sư phạm Vật lý

80

A00, A01, A02, X06

8

7140212

Sư phạm Hóa học

80

A00, B00, D07, X10

9

7140213

Sư phạm Sinh học

80

A02, B00, B03, B08

10

7140217

Sư phạm Ngữ văn

120

C00, D01, D14, D15

11

7140218

Sư phạm Lịch sử

80

C00, C19, D14, C03, X70

12

7140219

Sư phạm Địa lý

80

A07, C00, C04, D15

13

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

120

D01, D14, D15, D66, X78

14

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

40

D01, D03, D14, D64

15

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

70

A00, A01, A02, B00

16

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

70

C00, C19, C20, D14, X70, X74

17

7220201

Ngôn ngữ Anh,có 2 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh;

- Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh.

220

D01, D09, D14, D15

18

7220201C

Ngôn ngữ Anh (CTCLC)

120

D01, D09, D14, D15

19

7220201H

Ngôn ngữ Anh -Hậu Giang

60

D01, D09, D14, D15

20

7220203

Ngôn ngữ Pháp

80

D01, D03, D14, D64

21

7229001

Triết học

80

C00, C19, D14, D15, X70

22

7229030

Văn học

100

C00, D01, D14, D15

23

7310101

Kinh tế

80

A00, A01, C02, D01

24

7310201

Chính trị học

80

C00, C19, D14, D15, X70

25

7310301

Xã hội học

80

C00, C19, D01, X70, X74

26

7310403

Tâm lý học giáo dục

80

C00, C14, C20, D14, X01, X74

27

7320101

Báo chí

140

C00, D01, D14, D15

28

7320104

Truyền thông đa phương tiện

140

A00, A01, D01, X02

29

7320201

Thông tin - thư viện

60

A01, D01, C01, X26

30

7340101

Quản trị kinh doanh

140

A00, A01, C02, D01

31

7340101C

Quản trị kinh doanh (CTCLC)

80

A01, D01, D07, X26

32

7340101H

Quản trị kinh doanh-Hậu Giang

60

A00, A01, C02, D01

33

7340115

Marketing

100

A00, A01, C02, D01

34

7340120

Kinh doanh quốc tế

120

A00, A01, C02, D01

35

7340120C

Kinh doanh quốc tế (CTCLC)

80

A01, D01, D07, X26

36

7340121

Kinh doanh thương mại

100

A00, A01, C02, D01

37

7340122

Thương mại điện tử

100

A00, A01, C02, D01

38

7340201

Tài chính – Ngân hàng

80

A00, A01, C02, D01

39

7340201C

Tài chính – Ngân hàng (CTCLC)

40

A01, D01, D07, X26

40

7340205

Công nghệ tài chính

80

A00, A01, C02, D01

41

7340301

Kế toán

100

A00, A01, C02, D01

42

7340301S

Kế toán- Sóc Trăng

40

A00, A01, C02, D01

43

7340302

Kiểm toán

80

A00, A01, C02, D01

44

7380101

Luật

260

C00, C01, D01, X01

45

7380101H

Luật- Hậu Giang

60

C00, C01, D01, X01

46

7380101S

Luật- Sóc Trăng

60

C00, C01, D01, X01

47

7380103

Luật dân sự và tố tụng dân sự

180

C00, C01, D01, X01

48

7380107

Luật kinh tế

180

C00, C01, D01, X01

49

7420101

Sinh học

80

A02, B00, B03, B08

50

7420201

Công nghệ sinh học

180

A00, B00, B08, D07

51

7420201T

Công nghệ sinh học (CTTT)

40

A01, B08, D07, X28

52

7420203

Sinh học ứng dụng

80

A00, A01, B00, B08

53

7440112

Hóa học

90

A00, B00, C02, D07

54

7440301

Khoa học môi trường

90

A00, A02, B00, D07

55

7460108

Khoa học dữ liệu

60

A00, A01, X06, X26

56

7460112

Toán ứng dụng

90

A00, A01, A02, B00

57

7460201

Thống kê

90

A00, A01, A02, B00

58

7480101

Khoa học máy tính

120

A00, A01, X06, X26

59

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

100

A00, A01, X06, X26

60

7480102C

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CTCLC)

40

A01, D01, D07, X26

61

7480103

Kỹ thuật phần mềm

100

A00, A01, X06, X26

62

7480103C

Kỹ thuật phần mềm (CTCLC)

80

A01, D01, D07, X26

63

7480104

Hệ thống thông tin

100

A00, A01, X06, X26

64

7480104C

Hệ thống thông tin (CTCLC)

80

A01, D01, D07, X26

65

7480106

Kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn)

160

A00, A01, X06, X07

66

7480107

Trí tuệ nhân tạo

100

A00, A01, X06, X26

67

7480201

Công nghệ thông tin

200

A00, A01, X06, X26

68

7480201C

Công nghệ thông tin (CTCLC)

80

A01, D01, D07, X26

69

7480201H

Công nghệ thông tin-Hậu Giang

40

A00, A01, X06, X26

70

7480202

An toàn thông tin

100

A00, A01, X06, X26

71

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

120

A00, B00, D07, X11

72

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC)

40

A00, A01, D07, X27

73

7510601

Quản lý công nghiệp

80

A00, A01, D01, X27

74

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

100

A00, A01, D01, X27

75

7510605S

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng- Sóc Trăng

60

A00, A01, D01, X27

76

7520103

Kỹ thuật cơ khí(Cơ khí chế tạo máy)

120

A00, A01, X06, X07

77

7520103C

Kỹ thuật cơ khí (CTCLC)

40

A00, A01, X27, X26

78

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

100

A00, A01, D07, X06

79

7520130

Kỹ thuật ô tô

120

A00, A01, X06, X07

80

7520201

Kỹ thuật điện

160

A00, A01, D07, X06

81

7520201C

Kỹ thuật điện (CTCLC)

40

A00, A01, D07, X27

82

7520207

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

140

A00, A01, X06, X07

83

7520212

Kỹ thuật y sinh

80

A00, A01, A02, B08

84

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

140

A00, A01, D07, X06

85

7520216C

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CTCLC)

40

A00, A01, X26, X27

86

7520309

Kỹ thuật vật liệu

50

A00, B00, D07, X11

87

7520320

Kỹ thuật môi trường

90

A00, A01, B00, D07

88

7520401

Vật lý kỹ thuật

100

A00, A01, A02, C01

89

7540101

Công nghệ thực phẩm

200

A00, A01, B00, D07

90

7540101C

Công nghệ thực phẩm (CTCLC)

80

A01, B08, D07, X27

91

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

80

A00, A01, B00, D07

92

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

120

A00, A01, B00, X12

93

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

80

A00, A01, B00, X12

94

7580101

Kiến trúc

80

V00, V01, V02, V03

95

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

60

A00, A01, B00, D07

96

7580201

Kỹ thuật xây dựng

180

A00, A01, V00, X07

97

7580201C

Kỹ thuật xây dựng (CTCLC)

40

A00, A01, D07, X27

98

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

60

A00, A01, V00, X07

99

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, có 2 chuyên ngành:

- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông;

Đường sắt tốc độ cao

120

A00, A01, V00, X07

101

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

60

A00, A01, B08, D07

101

7580302

Quản lý xây dựng

60

A00, A01, X26, X27

102

7620103

Khoa học đất (Chuyên ngành Quản lý đất và Công nghệ phân bón)

60

A00, B00, X12, X16

103

7620105

Chăn nuôi

100

A00, A02, B00, B08

104

7620109

Nông học

100

A00, B00, B08, X12

105

7620110

Khoa học cây trồng,có 2 chuyên ngành:

- Khoa học cây trồng;

- Nông nghiệp công nghệ cao.

100

A02, B00, B08, X12

106

7620112

Bảo vệ thực vật

140

A00, B00, B08, X12

107

7620112C

Bảo vệ thực vật (CTCLC)

40

A00, A01, B00, B08

108

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

60

A00, B00, B08, X12

109

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

80

A00, C02, D01, X25

110

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp-Hậu Giang

40

A00, C02, D01, X25

111

7620115

Kinh tế nông nghiệp

80

A00, A01, C02, D01

112

7620115H

Kinh tế nông nghiệp- Hậu Giang

40

A00, A01, C02, D01

113

7620301

Nuôi trồng thủy sản

280

A00, B00, B08, X12

114

7620301T

Nuôi trồng thủy sản (CTTT)

40

A01, B08, D07, X28

115

7620302

Bệnh học thủy sản

100

A00, B00, B08, X12

116

7620305

Quản lý thủy sản

100

A00, B00, B08, X12

117

7640101

Thú y

200

A02, B00, D07, X12

118

7640101C

Thú y (CTCLC)

40

A01, B08, D07, X27

119

7720203

Hóa dược

120

A00, B00, C02, D07

120

7810101

Du lịch

140

C00, D01, D14, D15

121

7810101H

Du lịch- Hậu Giang

60

C00, D01, D14, D15

122

7810101S

Du lịch- Sóc Trăng

60

C00, D01, D14, D15

123

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

100

A00, A01, C02, D01

124

7810103C

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC)

40

A01, D01, D07, X26

125

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

100

A00, A01, B00, D07

126

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

80

A00, A01, C02, D01

127

7850103

Quản lý đất đai

100

A00, A01, B00, D07

Ghi chú:

-   CTCLC: chương trình chất lượng cao; CTTT: chương trình tiên tiến.

- KHÔNG NHÂN HỆ SỐ MÔN.

- Tổ hợp xét tuyển áp dụng cho tất cả các phương thức xét tuyển. Riêng phương thức V-SAT không sử dụng các tổ hợp có môn: Tiếng Pháp, Giáo dục Công dân, Giáo dục kinh tế pháp luật, Tin học, Công nghệ công nghiệp, Công nghệ nông nghiệp.

 

PHỤ LỤC: BẢNG MÃ TỔ HỢP

 

Mã TH

Tên các môn

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A02

Toán, Vật lí, Sinh học

A07

Toán, Lịch sử, Địa lí

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

B03

Toán, Sinh học, Ngữ văn

B08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lí

C02

Ngữ văn, Toán, Hóa học

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lí

C14

Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

C19

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

C20

Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D03

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

D64

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

D66

Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

M01

Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu GDMN

M05

Ngữ Văn, Địa lí, Năng khiếu GDMN

M06

Ngữ văn, Toán, Năng khiếu GDMN

M11

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu GDMN

T00

Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT

T01

Ngữ văn, Toán, Năng khiếu TDTT

T06

Toán, Hóa học, Năng khiếu TDTT

T10

Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu TDTT

V00

Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật

V01

Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

V02

Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật

V03

Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật

X01

Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

X06

Toán, Vật lí, Tin học

X07

Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

X10

Toán, Hóa học, Tin học

X11

Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp

X12

Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

X16

Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp

X25

Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

X26

Toán, Tin học, Tiếng Anh

X27

Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

X28

Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh

X70

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL

X74

Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục KT&PL

X78

Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

QUY TẮC QUY ĐỔI ĐIỂM TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026

 

- Điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm các môn năng khiếu không quy đổi.

- Điểm mỗi môn của học bạ hoặc điểm V-SAT được quy đổi tương đương với điểm THPT năm 2026 theo công thức nội suy tuyến tính:

, trong đó:

x: điểm học bạ hoặc điểm V-SAT của thí sinh;

a, b: Biên của khoảng điểm học bạ hoặc V-SAT (a < x ≤ b);

y: điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT (Môn_XHB hoặc Môn_XV-SAT);

c, d: Biên của khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d).

- Tương ứng với mỗi môn của học bạ hoặc V-SAT sẽ có 1 bảng quy đổi điểm tương đương với điểm THPT riêng biệt (thể hiện các giá trị a, b, c và d tương ứng với mỗi khoảng phân vị T). Bảng quy đổi điểm được xây dựng dựa trên kết quả phân tích đối sánh tương ứng theo từng môn giữa điểm học bạ hoặc điểm V-SAT với điểm tốt nghiệp THPT năm 2026 (áp dụng phương pháp phân tích bách phân vị: chia thí sinh thành các nhóm điểm từ cao đến thấp). Bảng quy đổi điểm mỗi môn học bạ, V-SAT có dạng tổng quát như sau:

TỐP

Điểm Học bạ/V-SAT (x):

a < x ≤ b

Điểm thi TN THPT (y):

c < y ≤ d

T1

a1 < x ≤ b1

c1 < y ≤ d1

T2

a2 < x ≤ b2

c2 < y ≤ d2

Tn

an < x ≤ bn

cn < y ≤ dn

- Trong bảng quy đổi điểm trên, mỗi dòng thể hiện một khoảng phân vị T (VD: tốp 5%, 10%,…) với khoảng điểm tương ứng từ điểm gốc (Học bạ/V-SAT) và điểm quy đổi. Các giá trị ai, bi, ci và di (i là số tự nhiên từ 1 đến n) là khác nhau đối với từng tốp phân vị Ti. Để tính điểm quy đổi, thực hiện như sau:

(1) Tìm khoảng điểm ai < x ≤ bi chứa giá trị x trong bảng quy đổi điểm để có được các giá trị ai, bi, ci và di tương ứng với dòng tốp Ti.

(2) Áp dụng công thức nội suy tuyến tính với a = ai, b = bi, c = ci, d = di và x để tính điểm quy đổi y.

- Các bảng quy đổi điểm áp dụng cho năm 2026 sẽ được ĐHCT công bố sau khi hoàn tất việc phân tích đối sánh dữ liệu điểm của tất cả thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào ĐHCT năm 2026.

- Thí sinh có thể tham khảo công cụ tính toán điểm quy đổi của năm 2025:

    Học bạ tại https://kqts.ctu.edu.vn/qdhb    V-SAT tại https://vscon.fobi.vn

Ví dụ 1 - Quy đổi điểm học bạ: Điểm học bạ môn Toán (HM_Toán) của thí sinh là 8,1 điểm và giả định bảng quy đổi điểm học bạ môn Toán như sau:

TỐP

Điểm học bạ

a < x ≤ b

Điểm thi TN THPT

c < y ≤ d

5%

9,37 < x ≤ 10,00

8,60 < y ≤ 9,80

10%

9,10 < x ≤ 9,37

8,40 < y ≤ 8,60

20%

8,73 < x ≤ 9,10

8,00 < y ≤ 8,40

30%

8,40 < x ≤ 8,73

7,80  < y ≤ 8,00

40%

8,10 < x ≤ 8,40

7,60  < y ≤ 7,80

50%

7,77 < x ≤ 8,10

7,20  < y ≤ 7,60

60%

7,43 < x ≤ 7,77

7,00  < y ≤ 7,20

70%

7,07 < x ≤ 7,43

6,60  < y ≤ 7,00

80%

6,63 < x ≤ 7,07

6,20  < y ≤ 6,60

90%

6,07 < x ≤ 6,63

5,40  < y ≤ 6,20

>90%

1,99 < x ≤ 6,07

1,00  < y ≤ 5,40

Do x = 8,1 trong khoảng 7,77 < x ≤ 8,10, thuộc tốp 50%  nên a = 7,77; b = 8,10; c = 7,20 và d = 7,60. Áp dụng công thức nội suy tuyến tính, điểm quy đổi HM_Toán:

Vậy, điểm học bạ môn toán HM_Toán = 8,1 điểm được quy đổi tương đương với điểm thi THPT là HM_Toán = 7,60 điểm (theo Bảng quy đổi giả định).

Ví dụ 2 - Quy đổi điểm V-SAT: Thí sinh có điểm V-SAT môn Toán là 100 điểm và giả định bảng quy đổi điểm V-SAT môn Toán như sau:

TỐP

Điểm V-SAT

a < x ≤ b

Điểm thi TN THPT

c < y ≤ d

1%

137,0 < x ≤ 150,0

9,0 < y ≤ 10

5%

127,5 < x ≤ 137,0

8,8 < y ≤ 9,0

10%

121,0 < x ≤ 127,5

8,6 < y ≤ 8,8

20%

112,5 < x ≤ 121,0

8,4 < y ≤ 8,6

30%

106,0 < x ≤ 112,5

8,2 < y ≤ 8,4

40%

99,5 < x ≤ 106,0

8,0 < y ≤ 8,2

50%

94,0 < x ≤ 99,5

7,8 < y ≤ 8,0

60%

88,0 < x ≤ 94,0

7,6 < y ≤ 7,8

70%

81,5 < x ≤ 88,0

7,4 < y ≤ 7,6

80%

74,0 < x ≤ 81,5

7,0 < y ≤ 7,4

>80%

64,0 < x ≤ 74,0

6,4 < y ≤ 7,0

Do x = 100 trong khoảng 99,5 < x ≤ 106,0 thuộc tốp 40% nên a = 99,5 ; b = 106,0; c = 8,0 và d = 8,2. Áp dụng công thức nội suy tuyến tính, điểm quy đổi VM_Toán:

Vậy, điểm V-SAT môn Toán VM_Toán = 100 điểm được quy đổi tương đương với điểm thi THPT là VM_Toán = 8,02 điểm (theo Bảng quy đổi giả định).

THÔNG BÁO

Lịch tổ chức Kỳ thi V-SAT năm 2026 tại Đại học Cần Thơ

Xem thông báo dạng .pdf

1. Lịch thi

Đợt

Ngày thi

Thời hạn đăng dự thi

Ngày cấp bảng điểm

1

30, 31/01 01/02/2026

Từ 02/01 đến 20/01/2026

23/02/2026

2

06, 07 08/03/2026

Từ 02/02 đến 27/02/2026

20/03/2026

3

09, 10, 11 12/04/2026

Từ 09/03 đến 31/03/2026

24/04/2026

4

07, 08, 09 10/05/2026

Từ 08/04 đến 27/04/2026

22/05/2026

5

27, 28, 29, 30 31/05/2026

Từ 24/04 đến 17/05/2026

12/06/2026

6

17, 18, 19, 20 21/06/2026

Từ 18/05 đến 06/06/2026

28/06/2026

7

01, 02, 03, 04 05/07/2026

Từ 01/06 đến 20/06/2026

12/07/2026

2. Địa điểm thi: Khu II – Đại học Cần Thơ, đường 3/2, P. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

3. Lệ phí thi:

- Môn Ngữ văn: 220.000đ/1 môn/1 thí sinh.

- Các môn còn lại (Toán, Vật , Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa ) 150.000đ/1 môn/1 thí sinh.

Lưu ý:

-        Căn cứ số môn đăng của thí sinh Trường sẽ xếp lịch cho thí sinh thi 3 môn/buổi. Thí sinh không nên đăng nhiều hơn 06 môn trong cùng 1 đợt thi.

-        Lịch thi chính thức của mỗi thí sinh (địa điểm, phòng thi, giờ ngày thi của từng môn) được công bố trước ngày thi đầu tiên 05 ngày.

-        Không được hoàn trả lệ phí thi trong mọi trường hợp; Đối với thí sinh không thể dự thi do tình huống bất khả kháng ( minh chứng) phải chủ động liên hệ với Trường để được hướng dẫn xem xét giải quyết.

4. Đối tượng đăng dự thi:

a) Người đang học chương trình THPT hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT;

b) Người học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước;

c) Người đã tốt nghiệp THPT; người tốt nghiệp trình độ trung cấp đã bằng tốt nghiệp THPT (theo quy định của Luật Giáo dục các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài được công nhận đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam;

d) Người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên.

5. Điều kiện dự thi:

Các đối tượng dự thi không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi; đăng dự thi với thông tin nhân ràng, chính xác nộp lệ phí thi theo quy định.

6. Đăng dự thi:

Đăng dự thi trực tuyến nộp lệ phí trong thời hạn đăng của từng đợt tại Website https://vsat.ctu.edu.vn

Ngoài ra, thí sinh còn thể tìm hiểu hơn chi tiết về Kỳ thi như: nội dung thi, môn thi, hình thức thi, định dạng đề thi minh họa, tài liệu phổ biến cho thí sinh dự thi, vật dụng được phép mang vào phòng thi các thông tin khác

7. Thông tin liên hệ giải đáp thắc mắc:

Phòng Đào tạo, Trường Đại học Cần Thơ

- Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

- Điện thoại: 0292. 3872 728       - Hotline: 0886889922

- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. - Kênh vấn: https://www.facebook.com/ctu.tvts

 

[1] V-SAT: Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học - Standardized University admissions Test for Vietnam.

 

Liên hệ tư vấn tuyển sinh đại học chính quy

Phòng Đào tạo - Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Khu 2, Đường 3/2, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922
  • Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2026, Trường ĐHCT tuyển sinh 127 mã ngành; trong đó có 02 chương trình tiên tiến; 17 chương trình chất lượng cao và 108 chương trình đại trà.Có nhiều phương thức và tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. Xem thông tin tại đây   → Xem chi tiết
  • 1