Thông tin chung

- Tên chuyên ngành: Đường sắt tốc độ cao,

- Tên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông,

- Thời gian đào tạo: 4,5 năm, Danh hiệu cấp bằng: Kỹ sư

- Tên chuyên ngành “Đường sắt tốc độ cao” được ghi trên bằng tốt nghiệp, bảng điểm và quyết định tốt nghiệp.

- Mã ngành tuyển sinh: 7580205

- Các tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lý, Hóa học(A00); Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01); Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật (V00); Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp (X07).

Giới thiệu ngành đào tạo

- Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao – Đại học Cần Thơ đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng trong thiết kế, thi công, quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống đường sắt tốc độ cao cùng các công trình hạ tầng liên quan. Trong bối cảnh Việt Nam từng bước phát triển hệ thống giao thông hiện đại, chuyên ngành có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng và hội nhập quốc tế.
- Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng, kết hợp giữa kiến thức nền tảng của kỹ thuật xây dựng công trình giao thông với các nội dung chuyên sâu về tuyến đường sắt, nền đường, cầu – hầm đường sắt, kết cấu đường ray, nhà ga, tổ chức vận hành, an toàn khai thác và ứng dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế, quản lý và số hóa hạ tầng đường sắt. Bên cạnh đó, sinh viên được rèn luyện kỹ năng thực hành, tư duy hệ thống, làm việc nhóm và giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong môi trường thực tế.
- Với đội ngũ giảng viên có chuyên môn và định hướng đào tạo gắn với nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông tương lai, sinh viên có cơ hội tiếp cận môi trường học tập hiện đại, tham gia thực hành, thực tập và trải nghiệm thực tế tại các đơn vị liên quan đến thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành công trình đường sắt. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn thiết kế, doanh nghiệp thi công, đơn vị vận hành khai thác và các viện, trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực đường sắt và giao thông hiện đại.

Khối kiến thức

Khối kiến thức đại cương (43 tín chỉ)

- Toán học: Vi tích phân, Đại số tuyến tính, Xác suất thống kê

- Khoa học cơ bản: Cơ nhiệt đại cương

- Chính trị, pháp luật, khoa học xã hội

- Tin học, năng lực số, kỹ năng mềm, khởi nghiệp

Khối kiến thức cơ sở ngành (46 tín chỉ)

- Cơ học: Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Cơ học đất, Cơ học kết cấu;

- Trắc địa, Địa chất công trình, Cơ học lưu chất, Thủy lực, Thủy văn công trình;

- Hình họa vẽ kỹ thuật, Nguyên lý quy hoạch;

- Vật liệu xây dựng, Cơ học kết cấu;

- Đàn hồi ứng dựng và phương pháp phần tử hữu hạn, Phương pháp tính.

Khối kiến thức chuyên ngành (72 tín chỉ)

- Thiết kế đường ô tô, Đường đô thị, Đường hầm,

- Thiết kế cầu bê tông, Thiết kế cầu thép, Thiết kế nền đường

- Nền móng công trình, Mố trụ cầu, Công trình trên nền đất yếu

- Thi công cầu, Thi công đường,

- Quy hoạch giao thông, Tổ chức thi công

- Thực tập doanh nghiệp, đồ án và luận văn tốt nghiệp

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

1. Kiến thức
1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
a. Vận dụng quả các kiến thức cơ bản về khoa học chính trị, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, pháp luật để giải quyết các vấn đề thực tiễn nghề nghiệp;
b. Áp dụng hiệu quả kiến thức về giáo dục thể chất, an toàn lao động, quốc phòng – an ninh, nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và trách nhiệm công dân trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống.
1.2. Khối kiến thức cơ sở ngành
a. Phân tích và áp dụng hiệu quả kiến thức nền tảng về toán học, vật lý, cơ học, vật liệu và công nghệ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật cơ bản (mô hình hóa hoạt động, giải thích hiện tượng kỹ thuật, …) trong hệ thống đường sắt tốc độ cao;
b. Vận dụng và tích hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo, để triển khai, báo cáo và đánh giá kết quả các đề tài, dự án hoặc đồ án kỹ thuật trong lĩnh vực đường sắt tốc độ cao.
1.3. Khối kiến thức chuyên ngành
a. Phân tích, lựa chọn và vận dụng kiến thức chuyên ngành và liên ngành để giải quyết và tăng tính tối ưu các bài toán thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì trong hệ thống đường sắt tốc độ cao;
b. Đề xuất, đánh giá và bảo vệ các giải pháp kỹ thuật khả thi và sáng tạo, dựa trên nguyên lý, tiêu chuẩn và tiến bộ công nghệ mới, nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn và phát triển bền vững của hệ thống đường sắt tốc độ cao.
2. Kỹ năng
2.1. Kỹ năng cứng
a. Sử dụng thành thạo và thích hợp các công cụ, phần mềm, thiết bị và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành để thiết kế, mô phỏng, thí nghiệm, phân tích và đánh giá các giải pháp kỹ thuật trong điều kiện nghề nghiệp thực tế;
b. Trình bày và diễn giải rõ ràng, hiệu quả các nội dung kỹ thuật bằng văn bản, báo cáo, bản vẽ, mô hình, hình ảnh, và thuyết trình, sử dụng ngôn ngữ chuyên môn và công nghệ truyền thông hiện đại;
c. Đánh giá và lập luận có cơ sở về tác động xã hội, kinh tế, môi trường và an toàn của các giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực đường sắt tốc độ cao, theo hướng trách nhiệm nghề nghiệp và phát triển bền vững.
2.2. Kỹ năng mềm
a. Sử dụng hiệu quả một ngoại ngữ ở trình độ tương đương trình độ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam; ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin và công nghệ số để tìm kiếm thông tin, phân tích và trao đổi chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực đường sắt tốc độ cao;
b. Dẫn dắt, phối hợp và làm việc hiệu quả trong các nhóm chuyên môn đa ngành, đa văn hóa với tinh thần trách nhiệm, hợp tác để đạt được mục tiêu đã xác định.
3. Tự chủ và trách nhiệm
a. Tự định hướng và chủ động học tập suốt đời, cập nhật và mở rộng kiến thức, kỹ năng, công nghệ mới nhằm thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của khoa học – công nghệ và thị trường lao động trong và ngoài nước;
b. Thể hiện phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, sự trung thực, tuân thủ pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật trong chuyên môn, trách nhiệm với cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội;
c. Tham gia tích cực và chủ động vào các hoạt động hợp tác liên ngành, liên văn hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững

Vị trí việc làm

- Kỹ sư thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công cho các hạng mục như nền đường, cầu đường sắt, ga, hầm và hệ thống tín hiệu – điện khí hóa;
- Kỹ sư thi công công trình đường sắt, cầu, hầm, nhà ga hoặc kết cấu phụ trợ;
- Kỹ sư giám sát thi công, quản lý chất lượng, tiến độ thi công xây dựng công trình đường sắt, đường sắt tốc độ cao.
- Chuyên viên thẩm tra, thẩm định thiết kế công trình lĩnh vực đường sắt.
- Chuyên viên quản lý thông tin công trình, chuyên viên quản lý an toàn và phát triểm bền vững trong xây dựng công trình đường sắt, đường sắt tốc độ cao.
- Cán bộ quản lý chất lượng xây dựng công trinh đường sắt, đường sắt tốc độ cao tại các cơ quan quản lý nhà nước.
- Giảng viên, nhân viên nghiên cứu trong lĩnh vực đường sắt, đường sắt tốc độ cao tại các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu.

Phương thức tuyển sinh

- Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

- Xét điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT

- Xét điểm học bạ THPT

- Xét điểm thi VSAT

Ưu điểm

- Có cơ hội trao đổi tín chỉ với các trường đại học ngoài nước (Đại học Quốc lập Trung Ương – Đài Loan, Đại học Quốc lập Dương Minh Giao thông – Đài Loan, Đại học Quốc Gia Đài Loan, Đại học Kỹ thuật thuật công nhệ Cao Hùng – Đài Loan, …);

- Thực tập ngành nghề tại các Tập đoàn lớn, Công ty nước ngoài (Tập đoàn Đèo Cả, CT Group, Công ty TNHH phần mềm Baezeni, Công ty cổ phần bê tông 620 Châu Thới, …);

- Chương trình đào tạo hiện đại, cập nhật theo chuẩn quốc tế (AUN, ABET);

- Phát triển kỹ năng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.

Liên hệ tư vấn tuyển sinh đại học chính quy

Phòng Đào tạo - Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Khu 2, Đường 3/2, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922
  • Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2026, Trường ĐHCT tuyển sinh 127 mã ngành; trong đó có 02 chương trình tiên tiến; 17 chương trình chất lượng cao và 108 chương trình đại trà.Có nhiều phương thức và tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. Xem thông tin tại đây   → Xem chi tiết
  • 1