THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019 (dự kiến)

Mã trường tuyển sinh: TCT

Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành. Tuyển sinh trên toàn quốc. 

Tổng chi tiêu: 9.500 (trong đó, 820 đào tạo tại Khu Hòa An)

Bao gồm: Chương trình đào tạo đại trà, chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao. 

- Không sử dụng bài thi tổ hợp để xét tuyển. 

Không nhân hệ số môn thi.

- Chế độ ưu tiên, tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng: theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT.  

- Xét tuyển từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019. Đối với ngành Giáo dục thể chất: ngoài 2 các môn văn hóa (Toán, Sinh/Toán, Hóa) lấy điểm từ kết quả thi THPT quốc gia năm 2019, môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHCT tổ chức thi.

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định (Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành Sư phạm do Bộ GD&ĐT xác định; các ngành khác do Trường ĐHCT xác định và công bố ngày 19/7/2019) và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10). Đối với môn Năng khiếu TDTT, phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.

- Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh hệ chính quy của Bộ GD&ĐT. 

Có 2 phương thức  

1. Phương thức A: 

- Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019. 

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHCT xác định (công bố ngày 19/7/2019) và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10), môn Tiếng Anh phải đạt mức điểm do Trường ĐHCT quy định (sẽ công bố ngày 19/7/2019). 

Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh hệ chính quy của Bộ GD&ĐT.

2. Phương thức B: 

Xét tuyển từ thí sinh trúng tuyển hệ chính quy năm 2019 và nhập học vào Trường ĐHCT có nguyện vọng chuyển sang học CTTT hoặc CTCLC.

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh có kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển và có kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào (do Trường ĐHCT tổ chức sau khi nhập học) hoặc Chứng chỉ tiếng Anh tương đương từ Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên (các chứng chỉ tương đương: A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu, IELTS 3.0, TOIEC 400, TOEFL ITP 337, TOEFL iBT 31, KET 70, PET 45, Chứng chỉ quốc gia trình độ B do Trường ĐHCT cấp... ).

- Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo thông báo của Trường ĐHCT.

- Thứ tự các tiêu chí xét tuyển: 

a. Kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào hoặc Chứng chỉ tiếng Anh tương đương ;

b. Tổng điểm tổ hợp môn do ứng viên đăng ký (không tính điểm ưu tiên).

(không kể Phương thức B) 

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến hai chữ số thập phân; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực.

- Nguyên tắc xét tuyển:

  • Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng trường, ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

  • Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành.

- Đối với ngành có chuyên ngành: sau khi trúng tuyển ngành đăng ký, thí sinh sẽ được đăng ký chọn chuyên ngành khi nhập học. Trường căn cứ nguyện vọng của thí sinh, điểm xét tuyển và chỉ tiêu để xét chuyên ngành. Tên ngành được ghi trên Bằng tốt nghiệp, tên chuyên ngành được ghi trên Quyết định tốt nghiệp và bảng điểm Kết quả học tập toàn khóa. 

- Xét tuyển Đợt 1: thực hiện theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019. Trường ĐHCT sẽ thông báo sau khi Bộ GD&ĐT ban hành các văn bản Hướng dẫn. Thi sinh đăng ký xét tuyển cùng với hồ sơ đăng ký thi THPT quốc gia từ 01/4 đến 20/4/2019.

- Xét tuyển Đợt bổ sung: nếu có xét tuyển bổ sung, Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả xét tuyển Đợt 1.  

1. Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng:

Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng được áp dụng theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy và các văn bản Hướng dẫn năm 2019 của Bộ GD&ĐT.

2. Tuyển thẳng (theo các điểm a, b, c, d, đ, e, l khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh):

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) thuộc các đối tượng sau được tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

b) Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường ĐHCT nhưng có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ;

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia. Đối tượng này được tuyển thẳng vào ngành tương ứng với môn đoạt giải theo danh sách ngành đào tạo đại học tại Trường ĐHCT đính kèm tại Phụ lục 2;

d) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế;

e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia;

f) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

g) Thí sinh đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế.

h) Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá thể thao và du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA GAMES), Cúp Đông Nam Á. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký tuyển thẳng vào trường. Đối tượng này chỉ được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất.

i) Học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố được tuyển thẳng vào các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức. Trường dành tối đa 30% chỉ tiêu mỗi ngành tương ứng để tuyển thẳng đối tượng này. Trường xét tuyển theo thứ tự các tiêu chí như sau:

       (1) Cấp tổ chức kỳ thi học sinh giỏi;

       (2) Thứ hạng đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cùng cấp;

       (3) Đạt học sinh giỏi 3 năm học THPT chuyên;

       (4) Điểm trung bình cộng môn chuyên của 3 năm học THPT (làm tròn 2 số lẻ).

Lưu ý: ngoài thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, thí sinh thuộc đối tượng ở điểm i phải nộp thêm bản sao học bạ 3 năm THPT (không công chứng).

* Thí sinh được tuyển thẳng thuộc đối tượng quy định tại điểm a, c, d, e, f, g, h, i được Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I và II, năm học 2019-2020 (3.150.000 đồng/học kỳ).

3. Ưu tiên xét tuyển

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào ngành học do thí sinh đăng ký xét tuyển.

  • Điều kiện: Thí sinh đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả các môn thi văn hóa ứng với tổ hợp môn thi của ngành đăng ký xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ GD&ĐT xác định; các ngành khác do Trường ĐHCT xác định) và không môn nào từ 1,0 điểm (thang điểm 10) trở xuống.

- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Ủy ban TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển.

  • Điều kiện: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019, có kết quả các môn thi văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) đạt trên 1,0 điểm và môn thi Năng khiếu TDTT phải từ 5.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

- Thí sinh ưu tiên xét tuyển được Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I, năm học 2019-2020 (3.150.000 đồng/học kỳ).

4. Xét tuyển thẳng (theo điểm i, khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh)

- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 thuộc một trong các đối tượng sau đây đủ điều kiện được xét tuyển thẳng vào Trường ĐHCT: Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

- Thí sinh đăng ký vào học một trong các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên của Trường ĐHCT.

- Sau khi được xét tuyển thẳng, những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm theo chương trình bổ sung kiến thức các môn văn hóa thuộc khối khoa học tự nhiên hoặc khối khoa học xã hội và nhân văn tùy theo ngành và phải đạt kết quả theo Quy định của Trường ĐHCT về tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức cho học sinh được xét tuyển thẳng (tham dự đầy đủ các kỳ kiểm tra và thi các môn học; điểm trung bình chung năm học đạt từ 5,0 điểm trở lên và điểm tổng kết môn học đạt trên 1,0 điểm; và xếp loại rèn luyện cả năm đạt từ loại khá trở lên) mới được xét tuyển vào học chính thức bậc đại học hệ chính quy từ học kỳ I của năm học 2019-2020.

 

-  Dành 3 tỉ đồng để cấp 1.000 suất học bổng (3.000.000đ/suất) cho tân sinh viên có điểm trúng tuyển cao.

-  Dành 100 suất học bổng (3.000.000 đ/suất) cho tân sinh viên Khu Hòa An.

- 100 suất học bổng học tập ngắn hạn ở nước ngoài (30 suất cho các ngành chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao).

- Giảm 50% học phí năm thứ nhất cho nữ sinh trúng tuyển chương trình đào tạo đại trà các ngành: Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

- Nhiều học bổng tài trợ từ cơ quan, doanh nghiệp cho tân sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và điểm trúng tuyển cao.

Hơn 10.000 chỗ (trong đó, Khu Hòa An hơn 450 chỗ) 

- Chương trình tiên tiến là chương trình đào tạo áp dụng hoàn toàn tương ứng với chương trình đang được triển khai tại trường đại học danh tiếng trên thế giới. Cả hai chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định chất lượng của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA):
+ Ngành Công nghệ sinh học (CNSH), dựa theo chương trình của Trường Đại học bang Michigan, Hoa Kỳ (Michigan State University - MSU);
+ Ngành Nuôi trồng thủy sản (NTTS), dựa theo chương trình của Trường Đại học Auburn, Alabama, Hoa Kỳ (Auburn University - AU).
- Sinh viên sẽ được học bằng Tiếng Anh trong một môi trường học tập, nghiên cứu và thực hành với những điều kiện tốt nhất, được giảng dạy bởi đội ngũ có kinh nghiệm và được đào tạo từ nhiều trường danh tiếng trên thế giới, một số học phần sẽ được các giáo sư từ trường đại học bang Michigan State, đại học Auburn giảng dạy.
- Bằng cấp: Bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy - Chương trình tiên tiến do Trường ĐHCT cấp. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp còn được cấp Giấy chứng nhận được ký bởi hai trường xác nhận chương trình được học hoàn toàn bằng tiếng Anh.
- Thời gian đào tạo: 4,5 năm (CNSH: 154 tín chỉ; NTTS: 141 tín chỉ); học kỳ đầu tiên học bồi dưỡng tăng cường năng lực tiếng Anh với 20 tín chỉ.

- Chương trình chất lượng cao là chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên các chương trình đào tạo của các nước tiên tiến. Sinh viên sẽ được đào tạo trong một môi trường học tập, thực hành và nghiên cứu với những điều kiện tốt nhất, được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước có nhiều kinh nghiệm, có cơ hội được học tập ở nước ngoài. Được vận hành dưới sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường với các doanh nghiệp đối tác trong và ngoài nước. Với thế mạnh về ngoại ngữ và chuyên môn, sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực để học sau đại học tại các trường đại học tiên tiến trong và ngoài nước; có lợi thế để làm việc ở nước ngoài.
- Bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy - Chương trình chất lượng cao do Trường Đại học Cần Thơ cấp.
- Thời gian đào tạo: 4,5 năm (145 tín chỉ). Học kỳ đầu tiên được học Chương trình bồi dưỡng Tiếng Anh 20 tín chỉ. Hơn 60% các học phần được giảng dạy bằng tiếng Anh.

 

- Khu Hòa An là một cơ sở đào tạo của Trường ĐHCT, tọa lạc Số 554, ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, cách thành phố Cần Thơ 45 Km (Địa chỉ: 554, Quốc lộ 61, ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang). 
-
Sinh viên học tại Khu Hòa An do Khoa Phát triển Nông thôn quản lý và là sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học Cần Thơ. Chương trình đào tạo, giảng viên, điều kiện học tập, học phí và bằng cấp hoàn toàn giống như sinh viên học tại thành phố Cần Thơ. Khi trúng tuyển những sinh viên này sẽ học năm thứ nhất và năm thứ 4 tại thành phố Cần Thơ, các năm học còn lại học tại Khu Hòa An.

 

DANH MỤC NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019

Mã trường: TCT; Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 9.500

1. Chương trình đào tạo đại trà

TT

Mã ngành

Tên Ngành - chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu 

Tham khảo điểm trúng tuyển

2018 2017

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

50

19,75

22,00

2

7140204

Giáo dục Công dân

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19)

40

21,50

22,75

3

7140206

Giáo dục Thể chất

- Toán, Sinh, Năng khiếu TDTT (T00)

- Toán, Hóa, Năng khiếu TDTT (T01)

40

17,75

17,75

4

7140209

Sư phạm Toán học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40

20,75

23,50

5

7140210

Sư phạm Tin học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

40

17,25

16,50

6

7140211

Sư phạm Vật lý

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Lý, Tiếng Pháp (D29)

40

18,75

21,75

7

7140212

Sư phạm Hóa học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Hóa, Tiếng Pháp (D24)

40

19,75

23,25

8

7140213

Sư phạm Sinh học

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40

17,00

21,00

9

7140217

Sư phạm Ngữ văn

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

40

22,25

25,00

10

7140218

Sư phạm Lịch sử

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Sử, Tiếng Pháp (D64)

40

21,00

23,75

11

7140219

Sư phạm Địa lý

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Địa (C04)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, Địa, Tiếng Pháp (D44)

40

21,25

24,00

12

7140231

Sư phạm tiếng Anh

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

50

21,75

24,50

13

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Sử, Tiếng Pháp (D64)

40

17,00

16,25

14

7310630

Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

140

21,00

24,50

15

7229030

Văn học

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

140

18,50

22,75

16

7220201

Ngôn ngữ Anh, có 2 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh

Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

180

21,25

23,50

17

7220203

Ngôn ngữ Pháp

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Sử, Tiếng Pháp (D64)

80

16,25

18,00

18

7229001

Triết học

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19)

80

19,25

21,50

19

7310201

Chính trị học

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19)

80

20,25

23,50

20

7310301

Xã hội học

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19)

100

20,25

22,75

21

7320201

Thông tin - thư viện

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Lý, Tiếng Pháp (D29)

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

80

15,00

17,75

22

7340101

Quản trị kinh doanh

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

160

20,00

22,50

23

7310101

Kinh tế

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

120

19,00

19,00

24

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

140

19,75

22,50

25

7340115

Marketing

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

80

19,75

22,25

26

7340120

Kinh doanh quốc tế

 - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

130

20,25

22,25

27

7340121

Kinh doanh thương mại

 - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

110

19,25

21,25

28

7340201

Tài chính - Ngân hàng

 - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

140

19,25

21,75

29

7340301

Kế toán

 - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

140

19,50

22,75

30

7340302

Kiểm toán

 - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

100

18,50

21,00

31

7380101

Luật, có 3 chuyên ngành:

Luật hành chính

Luật thương mại

Luật tư pháp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

300

20,75

25,25

32

7420101

Sinh học, có 2 chuyên ngành

Sinh học

Vi Sinh vật học

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

140

14,00

17,50

33

7420201

Công nghệ sinh học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

160

18,25

22,75

34

7420203

Sinh học ứng dụng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

90

14,25

18,75

35

7440112

Hóa học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

100

15,50

19,75

36

7720203

Hóa dược

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

80

20,00

24,00

37

7440301

Khoa học môi trường

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

140

14,25

17,00

38

7620103

Khoa học đất

Chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

80

14,00

15,50

39

7460112

Toán ứng dụng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

60

15,25

15,50

40

7480101

Khoa học máy tính

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

15,75

16,50

41

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

15,75

18,25

42

7480103

Kỹ thuật phần mềm

 - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

140

17,75

20,50

43

7480104

Hệ thống thông tin

 - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100

15,00

16,50

44

7480201

Công nghệ thông tin, có 2 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin

- Tin học ứng dụng

 - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

240

18,25

20,25

45

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

160

17,25

21,25

46

7520309

Kỹ thuật vật liệu

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

60

14,00

14,00

47

7510601

Quản lý công nghiệp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

120

17,50

18,75

48

7520103

Kỹ thuật cơ khí, có 3 chuyên ngành:

Cơ khí chế tạo máy

Cơ khí chế biến

Cơ khí giao thông

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

260

17,50

20,50

49

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

17,00

20,50

50

7520201

Kỹ thuật điện

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

140

16,50

20,50

51

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

15,00

18,25

52

7480106

Kỹ thuật máy tính

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

15,25

16,50

53

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

16,50

19,00

54

7520320

Kỹ thuật môi trường

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

130

14,00

16,50

55

7520401

Vật lý kỹ thuật

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

60

14,00

15,50

56

7540101

Công nghệ thực phẩm

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

200

18,75

21,75

57

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

14,25

18,00

58

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

16,75

19,00

59

7580201

Kỹ thuật xây dựng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

200

16,00

19,25

60

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

60

14,00

15,50

61

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

14,00

18,00

62

7580212

Kỹ thuật tài nguyên nước

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

80

14,00

15,50

63

7620105

Chăn nuôi

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

140

14,50

16,25

64

7620109

Nông học

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

80

15,50

20,25

65

7620110

Khoa học cây trồng, có 3 chuyên ngành:

Khoa học cây trồng

Công nghệ giống cây trồng

- Nông nghiệp công nghệ cao

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

160

14,50

17,25

66

7620112

Bảo vệ thực vật

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

160

16,00

20,75

67

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

60

14,00

15,50

68

7620115

Kinh tế nông nghiệp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

140

17,50

18,50

69

7620116

Phát triển nông thôn

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

80

14,00

15,50

70

7620301

Nuôi trồng thủy sản

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

180

15,50

17,00

71

7620302

Bệnh học thủy sản

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

80

14,00

16,25

72

7620305

Quản lý thủy sản

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

80

14,50

15,50

73

7640101

Thú y, có 2 chuyên ngành:

- Thú y

- Dược thú y

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

160

18,00

21,75

74

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

120

16,50

21,00

75

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

100

18,75

18,75

76

7850103

Quản lý đất đai

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

140

15,25

19,00

 

Chương trình đào tạo đại trà, học tại Khu Hòa An

1

7310630H

Việt Nam học

Chuyên ngành HDV du lịch

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

80

19,00

21,25

2

7220201H

Ngôn ngữ Anh

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

80

19,00

19,25

3

7340101H

Quản trị kinh doanh

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

80

17,50

18,50

4

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

100

14,00

14,00

5

7620115H

Kinh tế nông nghiệp

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Hóa (C02)

80

14,50

14,50

6

7380101H

Luật

Chuyên ngành Luật hành chính

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03)

80

18,75

23,00

7

7480201H

Công nghệ thông tin

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

15,00

15,50

8

7580201H

Kỹ thuật xây dựng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

14,00

15,50

9

7620109H

Nông học

Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

100

14,00

15,50

10

7620301H

Nuôi trồng thủy sản

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

60

14,00

15,50

 

2. Chương trình tiên tiến (CTTT) và chương trình chất lượng cao (CTCLC)

TT

Mã ngành

Tên Ngành;

Thời gian và Danh hiệu

Học phí

Tổ hợp xét tuyển
phương thức A;

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển 
phương thức B;

Chỉ tiêu dự kiến

Tham khảo điểm trúng tuyển
2018 2017

1

7420201T

Công nghệ sinh học (CTTT) 4,5 năm; Cử nhân

Mức học phí: 2,2 lần học phí CTĐT đại trà

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Chỉ tiêu: 40

15,50 17,50

2

7620301T

Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 4,5 năm; Cử nhân

Mức học phí: 2,2 lần học phí CTĐT đại trà

 - Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Chỉ tiêu: 40

15,50 15,75

3

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 25 triệu đồng/năm

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Chỉ tiêu: 40

15,50 17,50

4

7340120C

Kinh doanh quốc tế (CTCLC)

4,5 năm; Cử nhân

Học phí: 22 triệu đồng/năm

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu: 40

17,75 19,00

5

7480201C

Công nghệ thông tin (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 25 triệu đồng/năm

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu: 40

15,00 17,25

6

7220201C

Ngôn ngữ Anh (CTCLC) 

4 năm; Cử nhân

Học phí: 22 triệu đồng/năm

 

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

 

Chỉ tiêu: 40

 - Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

- Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

- Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

 Chỉ tiêu: 40

16,50  

7

7540101C

Công nghệ thực phẩm 
(CTCLC) 

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 25 triệu đồng/năm

 

 

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Chỉ tiêu: 40

15,00  

8

7520201C

Kỹ thuật điện (CTCLC) 

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 25 triệu đồng/năm

 

 

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

Chỉ tiêu: 40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Chỉ tiêu: 40

15,50  

Ghi chú: - Không sử dụng bài thi tổ hợp để xét tuyển. - Không quy định môn thi chính;  Không nhân hệ số môn thi.

THÔNG BÁO

V/v Xác định mức điểm đăng ký xét tuyển vào các ngành đại học hệ chính quy năm 2018

Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo mức điểm đăng ký xét tuyển vào các ngành đại học hệ chính quy năm 2018 như sau:

- Mức điểm đăng ký xét tuyển (còn gọi là điểm sàn) được xác định theo ngành và không phân biệt tổ hợp xét tuyển theo danh mục ngành đính kèm.

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, điểm sàn 17 điểm cho các tổ hợp xét tuyển. Riêng ngành Giáo dục thể chất thì điểm thi môn Năng khiếu TDTT phái đạt từ 5,0 điểm trở lên. Các ngành sư phạm không yêu cầu học lực của thí sinh.

- Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) từ điểm sàn trở lên là có đủ điều kiện đăng ký xét tuyển vào ngành tương ứng. Đối với các ngành thuộc chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao thì ngoài điều kiện đạt điểm sàn nêu trên, thí sinh phải có điểm môn thi tiếng Anh từ 5,0 điểm trở lên thì mới đủ điều kiện đăng ký xét tuyển.

» Xem Điểm sàn các ngành Sư phạm

» Xem Điểm sàn các ngành khác

HỌC BỔNG DÀNH CHO TÂN SINH VIÊN

-  Dành 3 tỉ đồng để cấp 1.000 suất học bổng (3.000.000đ/suất) cho tân sinh viên có điểm trúng tuyển cao.

-  Dành 100 suất học bổng (3.000.000 đ/suất) cho tân sinh viên Khu Hòa An.

- 100 suất học bổng học tập ngắn hạn ở nước ngoài (30 suất cho các ngành chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao).

- Giảm 50% học phí năm thứ nhất cho nữ sinh trúng tuyển chương trình đào tạo đại trà các ngành: Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

- Nhiều học bổng tài trợ từ cơ quan, doanh nghiệp cho tân sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và điểm trúng tuyển cao.

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922

Câu hỏi phổ biến

  • Đăng ký xét tuyển vào Trường ĐHCT như thế nào? +

    Trường ĐH Cần Thơ xét tuyển bằng điểm kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, do đó thí sinh muốn Đăng ký xét tuyển vào Trường thì ghi các nguyện vọng vào Phiếu ĐKXT (Phiếu này trong bộ hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia và hạn nộp từ 01/4 đến 20/4). Trường ĐHCT xét tuyển đúng Quy → Xem chi tiết
  • Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2018, Trường ĐHCT tuyển sinh 93 mã ngành; trong đó 5 mã ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến và chất lượng cao. Có nhiều tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. KHÔNG NHÂN HỆ SỐ MÔN THI KHÔNG PHÂN BIỆT TỔ HỢP XÉT TUYỂN (Tổ hợp khác nhau được xét tuyển như nhau). → Xem chi tiết
  • Phương thức xét tuyển của Trường Đại học Cần Thơ ra sao? +

    Tất cả các ngành tuyển sinh của Trường ĐHCT đều xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019: - Chỉ tính điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực đối tương (nếu có); - Không nhân hệ số môn thi; - Không xét học bạ, không xét học lực hay hạnh → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo gần giống như chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. → Xem chi tiết
  • Tuyển sinh các ngành sư phạm có yêu cầu về học lực không? +

    Trường Đại học Cần Thơ xét tuyển đại học chính quy bằng Kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 do đó đối với các ngành sư phạm, chỉ xét điểm các môn thi theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & → Xem chi tiết
  • 1
  • 2