arrow
arrow

Thông tin tuyển sinh

Ngành, Chuyên ngành bậc đại học

  • » Lọc theo nhóm ngành «
    • Tất cả
    • Công Nghệ
    • Công Nghệ Thông Tin
    • Khoa Học Chính Trị
    • Khoa Học Tự Nhiên
    • Khoa Học Xã Hội
    • Kinh Tế
    • Luật
    • Môi Trường
    • Nông Nghiệp
    • Sư Phạm
    • Thủy Sản
Nhấp để xem thêm

Lý do chọn học tại Trường Đại học Cần Thơ

Giá trị cốt lõi: ĐỒNG THUẬN - TẬN TÂM - CHUẨN MỰC - SÁNG TẠO

Ngành Kỹ thuật Vật liệu

 Hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau:

* Kiến thức

Khối kiến thức giáo dục đại cương

Năm kiến thức cơ bán về:

-   Khoa học chính trị: Chủ nghĩa Mác-Lênin; đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh; có sức khỏe, có kiến thức về giáo dục quốc phòng nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

-   Khoa học tự nhiên như toán học, vật lý đại cương, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

-   Pháp luật đại cương, khoa học xã hội và nhân văn, logic học, xã hội học, cơ sở văn hóa Việt Nam nhằm giáo dục kỹ sư đậm đà bản sắc dân tộc và phục vụ nhân dân.

Khối kiến thức cơ sở ngành

-   Nắm kiến thức về tính toán, thống kê, thiết kế, các quá trình thiết bị trong KTVL nhằm đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

-   Nắm vững kiến thức cơ bản tính chất vật lý, hóa học, các phương pháp phân tích hóa lý trong vật liệu.

-   Nắm vững kiến thức cơ bản về tin học ứng dụng trong KTVL nhằm tối ưu hóa, tính toán và mô phỏng được cấu trúc vật liệu (năng lượng liên kết, khả năng tương tác giữa các nguyên tố trong vật liệu…).

-   Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học và kỹ thuật vật liệu đại cương, tính chất của vật liệu (cơ, điện-từ), giản đồ pha để hiểu và biết được các trạng thái của vật liệu; có kiến thức cơ bản về sự vận chuyển (các kiểu phân tán hay di chuyển) của vật liệu trong pha lỏng, pha khí…; nắm được cách thiết kế thí nghiệm và xử lý số liệu trong quá trình thực tập, nghiên cứu trong lĩnh vực KTVL.

Khối kiến thức chuyên ngành

-   Trang bị các kiến thức chuyên môn về vật liệu polymer-composite, vật liệu nano, vật liệu ceramic, vật liệu kim loại, vật liệu xây dựng, các kỹ thuật sản xuất (chất kết dính, thủy tinh, vật liệu chịu lửa, gia công polymer), vật liệu hữu cơ-kim loại, biết phân tích vật liệu, các đồ án chuyên ngành KTVL, thực tập ngành nghề nhằm giúp người học có khả năng thiết kế, thi công một hệ thống, một thành phần hoặc một quá trình và các phương pháp chế tạo vật liệu trong lĩnh vực Kỹ thuật vật liệu đáp ứng các nhu cầu mong muốn với các điều kiện ràng buộc trong thực tế.

-  Chương trình còn trang bị kiến thức cho sinh viên về trách nhiệm với môi trường, ảnh hưởng của môi trường đến quá trình sản xuất, quản lý công nghiệp, tận dụng các phương pháp, công nghệ sản xuất sạch trong công nghiệp sản xuất vật liệu.

* Kỹ năng

Kỹ năng cứng:

-  Có khả năng hiểu biết chuyên môn, thiết kế và tiến hành được thí nghiệm để thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu trong lĩnh vực Kỹ thuật vật liệu.

-  Có khả năng phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm (các loại vật liệu) dựa trên các kỹ thuật phân tích hiện đại như: UV-vis, FTIR, XRD, SEM, TEM, và EDS… Có khả năng nghiên cứu và phát triển vật liệu mới vừa đảm bảo chất lượng cao vừa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

-  Thực hiện được việc thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá và thiết kế các thiết bị có liên quan đến chế tạo sản phẩm dùng trong kỹ thuật vật liệu. Lựa chọn công nghệ và thiết bị nghiên cứu, sản xuất phù hợp.

-  Có khả năng nắm bắt được mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của vật liệu, góp phần chủ động trong việc vận hành quy trình chế tạo vật liệu, lựa chọn vật liệu để chế tạo sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật.

-  Có khả năng tính toán và tối ưu hóa các quy trình công nghệ và chế tạo sản phẩm (vật liệu polymer-composite, vật liệu nano hay các loại vật liệu tiên tiến khác) từ đó thiết kế thiết bị dùng trong chế tạo vật liệu phù hợp.

-  Có đủ kỹ năng đáp ứng ngay nhu cầu sản xuất thực tế, một khối lượng lớn kiến thức chuyên ngành thuộc các lĩnh vực VL silicat, polymer-compoite, kim loại-hợp kim, và các vật liệu tiên tiến (VL bán dẫn, VL y sinh, VL nano…) cũng được cung cấp vào những năm cuối của quy trình đào tạo. Đó là các môn học về khoa học & công nghệ, các bài thí nghiệm, đồ án môn học, thực tập kỹ thuật, thực tập ngành nghề, thực tập tốt nghiệp tại nhà máy và luận văn tốt nghiệp.

Kỹ năng mềm:

-  Có khả năng sử dụng ngoại ngữ tốt trong giao tiếp và chuyên môn; có khả năng sử dụng thành thạo tin học văn phòng và tin học chuyên môn để tính toán các quá trình kỹ thuật-sản xuất vật liệu.

-  Có kỹ năng giao tiếp tốt: báo cáo seminar và tình huống; thực hiện được bài thuyết trình bằng điện tử, giao tiếp điện tử khác nhau (thư điện tử, trang web, hội thảo online).

-  Có khả năng làm việc theo nhóm hiệu quả: tóm tắt nhiệm vụ và các quy trình hoạt động nhóm; xác định các vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm; giải thích các mục tiêu, nhu cầu và đặc tính công việc.

* Thái độ

-  Thể hiện ý thức và tinh thần trách nhiệm công dân, có phẩm chất chính trị đạo đức, có ý thức kỹ luật và tác phong công nghiệp, biết xem xét và chấp nhận các quan điểm khác nhau.

-  Thể hiện sự tự tin, lòng nhiệt tình, niềm đam mê, sự thích nghi đối với sự thay đổi, thể hiện sự tôn trọng và ý thức chấp hành sự phân công, điều động trong công việc của người quản lý;

-  Thể hiện đúng đạo đức nghề nghiệp của ngành nghề mình theo đuổi, nhận thức được vị trí, vai trò tầm quan trọng của các tiêu chuẩn và nguyên tắc về đạo đức của mình, có thái độ đúng mực với những sai lầm của mình.

-  Luôn xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp trong công việc và ứng xử hang ngày tạo một phong cách làm việc chuyên nghiệp. Phương pháp và phong cách làm việc khoa học, có thái độ cầu tiến và vượt khó, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn công tác. 

-  Chủ động lên kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho bản thân; luôn luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực chuyên ngành cảu mình để có thái độ ứng xử cũng như xử lý những thay đổi, cập nhật mới một cách phù hợp và hiệu quả.

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922

Câu hỏi phổ biến

  • Đăng ký xét tuyển vào Trường ĐHCT như thế nào? +

    Trường ĐH Cần Thơ xét tuyển bằng điểm kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, do đó thí sinh muốn Đăng ký xét tuyển vào Trường thì ghi các nguyện vọng vào Phiếu ĐKXT (Phiếu này trong bộ hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia và hạn nộp từ 01/4 đến 20/4). Trường ĐHCT xét tuyển đúng Quy → Xem chi tiết
  • Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2018, Trường ĐHCT tuyển sinh 93 mã ngành; trong đó 5 mã ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến và chất lượng cao. Có nhiều tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. KHÔNG NHÂN HỆ SỐ MÔN THI KHÔNG PHÂN BIỆT TỔ HỢP XÉT TUYỂN (Tổ hợp khác nhau được xét tuyển như nhau). → Xem chi tiết
  • Phương thức xét tuyển của Trường Đại học Cần Thơ ra sao? +

    Tất cả các ngành tuyển sinh của Trường ĐHCT đều xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019: - Chỉ tính điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực đối tương (nếu có); - Không nhân hệ số môn thi; - Không xét học bạ, không xét học lực hay hạnh → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. → Xem chi tiết
  • Tuyển sinh các ngành sư phạm có yêu cầu về học lực không? +

    Trường Đại học Cần Thơ xét tuyển đại học chính quy bằng Kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 do đó đối với các ngành sư phạm, chỉ xét điểm các môn thi theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & → Xem chi tiết
  • 1
  • 2