arrow
arrow

Thông tin tuyển sinh

Ngành, Chuyên ngành bậc đại học

  • » Lọc theo nhóm ngành «
    • Tất cả
    • Công Nghệ
    • Công Nghệ Thông Tin
    • Khoa Học Chính Trị
    • Khoa Học Tự Nhiên
    • Khoa Học Xã Hội
    • Kinh Tế
    • Luật
    • Môi Trường
    • Nông Nghiệp
    • Sư Phạm
    • Thủy Sản
Nhấp để xem thêm

Lý do chọn học tại Trường Đại học Cần Thơ

Giá trị cốt lõi: ĐỒNG THUẬN - TẬN TÂM - CHUẨN MỰC - SÁNG TẠO

Hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau:

I. Kiến thức

1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

 - Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh, có sức khỏe, có kiến thức về giáo dục quốc phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 - Có kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương, về  khoa học XH&NV, khoa học tự nhiên để đáp ứng yêu cầu tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

 - Có kiến thức cơ bản về tiếng Anh/tiếng Pháp tương đương trình độ A Quốc gia.

 - Có kiến thức cơ bản về máy tính, các phần mềm văn phòng và cơ bản khác.

2. Khối kiến thức cơ sở ngành

Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở của ngành Lâm Sinh gồm: sinh lý, sinh hóa của thực vật, Thổ nhưỡng, Phì nhiêu đất, Đánh giá đất, Khí tượng thủy văn, Phân loại thực vật, Sinh thái học, Lâm nghiệp đại cương, Luật lâm nghiệp, Đất và lập địa rừng, Thống kê và phép thí nghiệm, Anh văn chuyên ngành Lâm nghiệp, Phương pháp nghiên cứu khoa học. Các kiến thức cơ sở ngành gớp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập chuyên ngành.

3. Khối kiến thức chuyên ngành

  - Có kiến thức chuyên ngành cao, áp dụng những kiến thức chuyên ngành vào công tác thực tế, đáp ứng yêu cầu của xã hội, của Nhà nước trong lĩnh vực Lâm Sinh như: Khuyến lâm, Chọn giống và trồng rừng, kỹ thuật lâm sinh, Đánh giá, điều tra và quy hoạch rừng, Bảo quản & quản lý sản phẩm rừng, Dự báo & phòng chống cháy rừng, Đo đạc lâm nghiệp, Kinh tế lâm nghiệp, Khai thác và chế biến gỗ, Bảo tồn đa dạng sinh học, Phương pháp định giá giá trị dịch vụ hệ sinh thái.

 - Có kiến thức thực tiễn ngành lâm nghiệp thông qua rèn nghề, thực tập giáo trình hay thực hiện luận văn tốt nghiệp.

 - Vận dụng kiến thức khoa học công nghệ vào ngành lâm nghiệp như: Viễn thám, GIS, GPS và các thiết bị quan trắc khác.

II. Kỹ năng

1. Kỹ năng cứng

 - Lập và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học trong lâm nghiệp.

 - Sử dụng thành thạo các phương pháp điều tra, đánh giá và phân tích tài nguyên rừng, thiết kế sản xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh rừng.

 - Tổ chức hoạt động hoạch định kế hoạch, có kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học trong lâm nghiệp.

 - Tư vấn các vấn đề chuyên môn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học trong lâm nghiệp.

 - Tư vấn, phổ cập và chuyển giao kỹ thuật lâm nghiệp, thiết kế, chỉ đạo thực hiện các biện pháp kỹ thuật xây dựng và phát triển tài nguyên rừng.

 - Điều tra, đánh giá tài nguyên rừng, quy hoạch lâm nghiệp và quản lý sử dụng đất; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ lâm nghiệp.

 - Tham gia đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong lĩnh vực chuyên môn.

 - Điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, thiết kế biện pháp kỹ thuật lâm sinh, trồng rừng, chăm sóc nuôi dưỡng rừng, quản lý bảo vệ rừng.

 - Nắm bắt vững chắc được Luật lâm nghiệp.

 -  Dự báo và phòng chống cháy rừng.

 -  Nghiên cứu bảo tồn và khai thác tài nguyên rừng.

2. Kỹ năng mềm

 -  Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

 -  Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản và Internet

 -  Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, hợp tác và làm việc với cộng đồng.

 -  Sử dụng các phương tiện hỗ trợ; tư duy theo hệ thống và sáng tạo.

 -  Tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, xây dựng kế hoạch và viết báo cáo.

 -  Đảm nhiệm công tác quản lý và điều hành: nghiên cứu, quản lý, kỹ thuật.

III. Thái độ

 -  Phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp cao.

 -  Thái độ làm việc nghiêm túc, có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ và công tác.

 

 -  Thái độ giao tiếp lịch sự, có ý thức xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922

Câu hỏi phổ biến

  • Đăng ký xét tuyển vào Trường ĐHCT như thế nào? +

    Trường ĐH Cần Thơ xét tuyển bằng điểm kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, do đó thí sinh muốn Đăng ký xét tuyển vào Trường thì ghi các nguyện vọng vào Phiếu ĐKXT (Phiếu này trong bộ hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia và hạn nộp từ 01/4 đến 20/4). Trường ĐHCT xét tuyển đúng Quy → Xem chi tiết
  • Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2019, Trường ĐHCT tuyển sinh 94 mã ngành; trong đó 10 mã ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến và chất lượng cao.Có nhiều tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. KHÔNG NHÂN HỆ SỐ MÔN THI KHÔNG PHÂN BIỆT TỔ HỢP XÉT TUYỂN (Tổ hợp khác nhau được xét tuyển như nhau). → Xem chi tiết
  • Phương thức xét tuyển của Trường Đại học Cần Thơ ra sao? +

    Tất cả các ngành tuyển sinh của Trường ĐHCT đều xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019: - Chỉ tính điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực đối tương (nếu có); - Không nhân hệ số môn thi; - Không xét học bạ, không xét học lực hay hạnh → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. → Xem chi tiết
  • Tuyển sinh các ngành sư phạm có yêu cầu về học lực không? +

    Trường Đại học Cần Thơ xét tuyển đại học chính quy bằng Kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 do đó đối với các ngành sư phạm, chỉ xét điểm các môn thi theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & → Xem chi tiết
  • 1
  • 2