Thông tin chung

- Tên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

- Thời gian đào tạo: 4,5 năm, Danh hiệu cấp bằng: Kỹ sư

- Tên ngành “Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông” được ghi trên bằng tốt nghiệp, bảng điểm và quyết định tốt nghiệp.

- Mã ngành tuyển sinh: 7580205

- Các tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lý, Hóa học(A00); Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01); Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật - (V00); Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp (X07).

Giới thiệu ngành đào tạo

- Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông – Đại học Cần Thơ đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng trong quy hoạch, thiết kế, thi công, quản lý, khai thác và bảo trì các công trình hạ tầng giao thông như đường bộ, cầu, hầm và giao thông đô thị. Trong bối cảnh hạ tầng giao thông ngày càng phát triển, đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long, ngành học có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
- Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng, kết hợp giữa kiến thức cơ bản, cơ sở ngành và chuyên sâu. Sinh viên được trang bị kiến thức về cơ học công trình, vật liệu xây dựng, địa kỹ thuật, thiết kế đường, cầu, tổ chức thi công, quản lý dự án và ứng dụng các công nghệ hiện đại như ADSCivil, BIM, GIS, mô phỏng và số hóa công trình. Đồng thời, người học được rèn luyện kỹ năng thực hành, tư duy thiết kế, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề trong môi trường thực tế.
- Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và điều kiện học tập ngày càng được nâng cao, sinh viên có cơ hội thực tập, trải nghiệm thực tế tại các cơ quan quản lý, đơn vị tư vấn, doanh nghiệp thi công và ban quản lý dự án. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở nhiều vị trí như kỹ sư thiết kế, kỹ sư hiện trường, kỹ sư giám sát, cán bộ quản lý dự án, chuyên viên tư vấn hoặc tại các cơ quan, doanh nghiệp và viện nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng giao thông.

Khối kiến thức

Khối kiến thức đại cương (43 tín chỉ)

- Toán học: Vi tích phân, Đại số tuyến tính, Xác suất thống kê

- Khoa học cơ bản: Cơ nhiệt đại cương

- Chính trị, pháp luật, khoa học xã hội

- Tin học, năng lực số, kỹ năng mềm, khởi nghiệp

Khối kiến thức cơ sở ngành (46 tín chỉ)

- Cơ học: Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Cơ học đất, Cơ học kết cấu;

- Trắc địa, Địa chất công trình, Cơ học lưu chất, Thủy lực, Thủy văn công trình;

- Hình họa vẽ kỹ thuật, Nguyên lý quy hoạch;

- Vật liệu xây dựng, Cơ học kết cấu;

- Đàn hồi ứng dựng và phương pháp phần tử hữu hạn, Phương pháp tính.

Khối kiến thức chuyên ngành (72 tín chỉ)

- Thiết kế đường ô tô, Đường đô thị, Đường hầm,

- Thiết kế cầu bê tông, Thiết kế cầu thép, Thiết kế nền đường

- Nền móng công trình, Mố trụ cầu, Công trình trên nền đất yếu

- Thi công cầu, Thi công đường,

- Quy hoạch giao thông, Tổ chức thi công

- Thực tập doanh nghiệp, đồ án và luận văn tốt nghiệp

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

1. Kiến thức
1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
a. Vận dụng được những kiến thức về khoa học chính trị, xã hội và nhân văn, pháp luật, đạo đức, rèn luyện thể chất và an ninh quốc phòng vào cuộc sống;
b. Vận dụng hiệu quả kiến thức toán học và công nghệ thông tin nhằm tiếp thu các kiến thức, tiếp cận các vấn đề đương đại thuộc lĩnh vực kỹ thuật;
1.2. Khối kiến thức cơ sở ngành
Vận dụng các kiến thức cơ bản về khảo sát, đặc tính cơ lý của vật liệu và các kiến thức chuyên môn, chuyên ngành gần nhằm phân tích, đánh giá các thông số phục vụ cho việc thiết kế các công trình xây dựng nói riêng và giải quyết các bài toán liên quan đến lĩnh vực xây dựng nói chung.
1.3. Khối kiến thức chuyên ngành
Vận dụng hiệu quả các kiến thức chuyên môn và chuyên ngành gần trong việc phân tích, đánh giá, đề xuất phương án quy hoạch, thiết kế một bộ phận hoặc toàn bộ công trình giao thông đáp ứng nhu cầu thực tế có xem xét đến các yếu tố như sức khỏe, an toàn, môi trường, kinh tế, xã hội;
Vận dụng hiệu quả các kiến thức chuyên môn và chuyên ngành gần trong việc phân tích, đánh giá, đề xuất phương án thi công, kiểm định, khai thác, quản lý một bộ phận hoặc toàn bộ công trình giao thông đáp ứng nhu cầu thực tế có xem xét đến các yếu tố như sức khỏe, an toàn, môi trường, kinh tế, xã hội.
2. Kỹ năng
2.1. Kỹ năng cứng
a. Phân tích, đánh giá, đề xuất phương án quy hoạch, thiết kế, một bộ phận hoặc toàn bộ công trình giao thông;
b. Phân tích, đánh giá, đề xuất phương án thi công, kiểm định, khai thác, quản lý một bộ phận hoặc toàn bộ công trình giao thông.
2.2. Kỹ năng mềm
a. Giao tiếp, trình bày hiệu quả; tổ chức và tham gia làm việc nhóm và nghiên cứu khoa học; thích ứng nhanh và làm việc hiệu quả trong môi trường thay đổi và toàn cầu hóa;
b. Giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực xây dựng công trình thông qua các phần mềm, thiết bị chuyên dụng (quy hoạch, tính toán thiết kế, thi công, quản lý dự án) và đồ án chuyên môn;
c. Giao tiếp, học tập, nghiên cứu hiệu quả bằng tiếng Anh hoặc một loại ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (hoặc tương đương với chuẩn quốc tế).
3. Tự chủ và trách nhiệm
a. Ý thức trách nhiệm bản thân và đạo đức nghề nghiệp;
b. Ý thức được sự cần thiết của việc tự cập nhật kiến thức; hoàn thiện bản thân và sáng tạo trong công việc;
c. Nhận thức được sự cần thiết của việc học suốt đời.

Vị trí việc làm

- Chuyên viên, cán bộ quản lý tại các Sở, Phòng, ban quản lý về xây dựng cơ bản, như: Sở Xây dựng, Ban quản lý dự án công trình xây dựng các cấp, Phòng kinh tế hạ tầng, …;

- Kỹ sư tại các công ty tư vấn khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý dự án xây dựng;

- Cán bộ tư vấn, quản lý xây dựng cơ bản ở các cơ quan, xí nghiệp sản xuất;

- Chuyên viên, cán bộ quản lý tại các trung tâm, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng công trình giao thông;

- Nghiên cứu viên, cán bộ tại các Viện nghiên cứu, trường Đại học, Cao Đẳng và Trung học chuyên nghiệp về lĩnh vực xây dựng công trình giao thông;

- Làm thầu xây dựng tư nhân.

Phương thức tuyển sinh

- Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

- Xét điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT

- Xét điểm học bạ THPT

- Xét điểm thi VSAT

Ưu điểm

- Có cơ hội trao đổi tín chỉ với các trường đại học ngoài nước (Đại học Quốc lập Trung Ương – Đài Loan, Đại học Quốc lập Dương Minh Giao thông – Đài Loan, Đại học Quốc Gia Đài Loan, Đại học Kỹ thuật thuật công nhệ Cao Hùng – Đài Loan, …);

- Thực tập ngành nghề tại các Tập đoàn lớn, Công ty nước ngoài (Tập đoàn Đèo Cả, CT Group, Công ty TNHH phần mềm Baezeni, Công ty cổ phần bê tông 620 Châu Thới, …);

- Chương trình đào tạo hiện đại, cập nhật theo chuẩn quốc tế (AUN, ABET);

- Phát triển kỹ năng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.

→ Chuẩn đầu ra

Liên hệ tư vấn tuyển sinh đại học chính quy

Phòng Đào tạo - Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Khu 2, Đường 3/2, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922
  • Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2026, Trường ĐHCT tuyển sinh 127 mã ngành; trong đó có 02 chương trình tiên tiến; 17 chương trình chất lượng cao và 108 chương trình đại trà.Có nhiều phương thức và tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. Xem thông tin tại đây   → Xem chi tiết
  • 1