Tổ chức thi môn Năng khiếu Thể dục thể thao năm 2022

Để xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất, đại học chính quy năm 2022, Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo tổ chức thi môn Năng khiếu Thể dục thể thao như sau:

1. Đối tượng dự thi:

Thí sinh có đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất (Mã ngành 7140206) bằng các phương thức xét tuyển của Trường ĐHCT hoặc của cơ sở đào tạo khác có sử dụng kết quả thi Năng khiếu Thể dục thể thao (TDTT) do Trường ĐHCT tổ chức.

2. Thời gian và hình thức thi:

2.1. Thời gian thi:

- Đợt 1: 07 giờ 00 ngày 19/6/2022

- Dự kiến đợt 2: 07 giờ 00 ngày 17/7/2022 (Đợt 2 chỉ dành cho thí sinh có đăng ký xét tuyển theo phương thức điểm thi nhưng chưa dự thi ở Đợt 1. Do đó, thí sinh có xét tuyển học bạ thì không được thi đợt 2).

2.2. Hình thức thi:

- Thi tập trung tại Nhà thi đấu Thể dục thể thao – Khu II, Trường Đại học Cần Thơ.

- Nếu xảy ra tình huống bất khả kháng (do thiên tai, dịch bệnh,...) không cho phép tổ chức thi tập trung thì Trường chuyển sang hình thức thi trực tuyến với nội dung thi tại đây  và sẽ thông báo đến thí sinh.

3. Thời hạn và hồ sơ đăng ký:

3.1. Đăng ký dự thi Đợt 1: từ ngày 05/5/2022 đến 8g00 ngày 19/6/2022

- Trước ngày 18/6/2022: đăng ký dự thi theo hướng dẫn tại đây

- Từ 7g00 đến trước 8g00 ngày 19/6/2022: đăng ký trực tiếp tại địa điểm thi theo mục 3.3.

3.2. Đăng ký dự thi Đợt 2 (dự kiến): từ ngày 04/7/2022 đến 8g00 ngày 17/7/2022

- Trước ngày 17/7/2022: đăng ký dự thi theo hướng dẫn tại đây;

- Từ 7g00 đến trước 8g00 ngày 17/7/2022: đăng ký trực tiếp tại địa điểm thi theo mục 3.3.

3.3. Hồ sơ đăng ký và lệ phí:

- Phiếu đăng ký dự thi môn Năng khiếu TDTT (Mẫu phiếu);

- 02 ảnh 4x6 cm (không quá 6 tháng);

- 01 bảng photo Giấy CMND hoặc Thẻ CCCD;

- Lệ phí đăng ký và dự thi: 300.000đ/thí sinh

4. Ưu tiên xét tuyển ngành Giáo dục thể chất:

Thí sinh đạt huy chương vàng của các giải hạng Nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là vận động viên cấp Kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất nếu kết quả thi các môn văn hóa trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt trên 1,0 điểm và điểm thi môn Năng khiếu TDTT đạt từ 5.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10). Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển.

5. Nội dung thi môn Năng khiếu TDTT theo hình thức tập trung

5.1. Kiểm tra thể hình: Đo chiều cao và cân nặng

Đây là điều kiện thể hình và không tính điểm. Nếu thí sinh không đạt điều kiện tối thiểu thì không được xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất của Trường Đại học Cần Thơ.

Điều kiện thể hình

Nữ

Nam

Chiều cao tối thiểu

155 cm

165 cm

Cân nặng tối thiểu

40 kg

45 kg

5.2. Bài thi 1: Gập dẻo

Thí sinh đứng thẳng 2 chân lên bục có vạch độ dài centimet, 2 bàn chân khép và đứng sát thước đo, 2 tay duỗi thẳng đồng thời cúi gập thân người về trước và cố với tay xuống phía dưới càng sâu càng tốt. Yêu cầu khi gập thân không được co gối, trước khi đo phải khởi động kỹ. Mỗi thí sinh được thực hiện hai lần: Thành tích được xác định bằng centimet ở lần có thành tích cao nhất. Nếu tay với quá vạch số 0 thì được kết quả dương, nếu tay với chưa tới vạch số 0 thì có kết quả âm. Điểm được xác định như sau:

Thành tích (cm)

Điểm

 

Thành tích (cm)

Điểm

 

Thành tích (cm)

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 06

< 05

0,00

 

12

11

1,05

 

19

18

2,10

06

05

0,25

 

13

12

1,20

 

20

19

2,25

07

06

0,30

 

14

13

1,35

 

21

20

2,40

08

07

0,45

 

15

14

1,50

 

22

21

2,55

09

08

0,60

 

16

15

1,65

 

23

22

2,70

10

09

0,75

 

17

16

1,80

 

24

23

2,80

11

10

0,90

 

18

17

1,95

 

≥ 25

≥ 24

3,00

5.3. Bài thi 2: Bật xa tại chỗ

Tại chỗ tạo đà để bật vào hố cát, không được tạo đà bằng cách hai chân rời khỏi mặt đất, hoặc dẫm lên vạch giới hạn trước khi giậm nhảy. Mỗi thí sinh thực hiện 2 lần, lấy thành tích lần bật xa nhất không phạm quy. Thành tích được xác định bằng khoảng cách từ điểm chạm cát gần nhất của một bộ phận cơ thể đến cạnh trên của ván giậm nhảy tính theo centimet. Điểm được xác định theo bảng điểm sau:

Thành tích (cm)

Điểm

 

Thành tích (cm)

Điểm

 

Thành tích (cm)

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 165

< 125

0,00

 

≥ 195

≥ 150

1,05

 

≥ 230

≥ 178

2,10

≥ 165

≥ 125

0,25

 

≥ 200

≥ 154

1,20

 

≥ 235

≥ 182

2,25

≥ 170

≥ 130

0,30

 

≥ 205

≥ 158

1,35

 

≥ 240

≥ 186

2,40

≥ 175

≥ 134

0,45

 

≥ 210

≥ 162

1,50

 

≥ 245

≥ 190

2,55

≥ 180

≥ 138

0,60

 

≥ 215

≥ 166

1,65

 

≥ 250

≥ 194

2,70

≥ 185

≥ 142

0,75

 

≥ 220

≥ 170

1,80

 

≥ 255

≥ 198

2,80

≥ 190

≥ 146

0,90

 

≥ 225

≥ 174

1,95

 

≥ 260

≥ 200

3,00

5.4. Bài thi 3: Chạy 30m tốc độ cao

Chạy theo đúng đường chạy (ô chạy) và đợt chạy theo quy định. Mọi quy định về xuất phát thực hiện theo luật Điền kinh do Ủy ban TDTT ban hành năm 2009. Mỗi thí sinh được chạy 01 lần và thành tích được xác định bằng đồng hồ bấm giây (tính tới 1/100 giây). Thành tích của thí sinh chỉ được công nhận khi hoàn thành đủ cự ly mà không phạm luật. Điểm được xác định theo bảng điểm sau:

Thành tích (Giây)

Điểm

 

Thành tích (Giây)

Điểm

 

Thành tích (Giây)

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

>7,00

>8,00

0,00

 

≤6,30

≤7.30

1,50

 

≤4,45

≤5,45

2,90

≤ 7,00

≤8,00

0,25

 

≤6,20

≤7.20

1,60

 

≤4,30

≤5,30

3,00

≤6,90

≤7,90

0,30

 

≤6,10

≤7.10

1,70

 

≤4,18

≤5,18

3,10

≤6,85

≤7,85

0,40

 

≤6,00

≤7.00

1,80

 

≤4,06

≤5,06

3,20

≤6,80

≤7,80

0,50

 

≤5,90

≤6.90

1,90

 

≤3,94

≤4,94

3,30

≤6,75

≤7,75

0,60

 

≤5,80

≤6.80

2,00

 

≤3,82

≤4,82

3,40

≤6,70

≤7,70

0,70

 

≤5,65

≤675

2,10

 

≤3,70

≤4,70

3,50

≤6,65

≤7,65

0,80

 

≤5,50

≤650

2,20

 

≤3,60

≤4,60

3,60

≤6,60

≤7,60

0,90

 

≤5,35

≤635

2,30

 

≤3,50

≤4,50

3,70

≤6,55

≤7,55

1,00

 

≤5,20

≤620

2,40

 

≤3,40

≤4,40

3,80

≤6,50

≤7,50

1,10

 

≤5,05

≤6.05

2,50

 

≤3,30

≤4,30

3,90

≤6,45

≤7,45

1,20

 

≤4,90

≤590

2,60

 

≤3,20

≤4,20

4,00

≤6,40

≤7,40

1,30

 

≤4,75

≤5.75

2,70

 

 

 

 

≤6,35

≤7,35

1,40

 

≤4,60

≤5.60

2,80

 

 

 

 

5.5. Cách tính điểm môn Năng khiếu TDTT:

Điểm môn năng khiếu (tối đa 10 điểm) bằng tổng điểm của 3 bài thi: Gập dẽo (tối đa 3 điểm), Bật xa tại chỗ (tối đa 3 điểm và Chạy 30m tốc độ cao (tối đa 4 điểm). Không nhân hệ số khi xét tuyển vào Trường ĐHCT.

6. Lưu ý:

- Mỗi bài thi, thí sinh chỉ thi 1 lần để tính thành tích.

- Khi dự thi: trang phục thể thao thích hợp và tuân thủ quy định về Phòng chống dịch Covid-19 tại điểm thi thi. Thí sinh mang theo Giấy CMND/Thẻ CCCD và những giấy tờ cần thiết khác.

- Thí sinh thường xuyên theo dõi website của Trường để cập nhật thông báo mới nhất.

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922
  • Đăng ký xét tuyển vào Trường ĐHCT như thế nào? +

    Mỗi thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào Trường bằng nhiều phương thức khác nhau, mỗi phương thức nộp 01 bộ hồ sơ riêng và không có sự ràng buộc nào giữa những nguyện vọng do thí sinh đăng ký trong các phương thức. → Xem chi tiết
  • Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào? +

    Năm 2022, Trường ĐHCT tuyển sinh 99 mã ngành; trong đó 13 mã ngành đào tạo theo chương trình tiên tiến và chất lượng cao.Có nhiều phương thức và tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội cho thí sinh. → Xem chi tiết
  • Phương thức xét tuyển của Trường Đại học Cần Thơ ra sao? +

    Các phương thức xét tuyển xem tại đây → Xem chi tiết
  • Chương trình chất lượng cao có gì khác so với chương trình đại trà? +

    Cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao gần giống với chương trình đào tạo của nước ngoài; Học bằng tiếng Anh; Có cơ hội đi thực tập ở nước ngoài; .... => cơ hội việc làm trong môi trường có yếu tố nước ngoài cao hơn. Xem thông tin tại đây   → Xem chi tiết
  • 1