TỔ CHỨC THI MÔN NĂNG KHIẾU TDTT 
1. Thời gian thi: 07 giờ 00 ngày 01/7/2017 (thí sinh có mặt lúc 06g45)
 
2. Địa điểm thi: Nhà thi đấu Thể dục thể thao Trường Đại học Cần Thơ. 
Địa chỉ: Khu II, đường 3 Tháng 2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)
 
3. Thời hạn đăng ký: từ 01/6/2017 đến 8 giờ 30 ngày 01/7/2017
  • Trước ngày 01/7/2017, nộp hồ sơ tại Phòng Đào tạo - Khu II, Trường ĐHCT.
  • Từ 6g45 đến 8g30 ngày 01/7/2017: nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm thi.
4. Hồ sơ đăng ký dự thi: 
  • Phiếu đăng ký dự thi môn Năng khiếu (in theo mẫu); 
  • Bản sao Giấy báo dự thi hoặc Thẻ dự thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017; 
  • 02 ảnh 4x6 cm (không quá 6 tháng); 
  • 01 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ nhận thư của thí sinh; 
  • Bản sao (công chứng) hồ sơ chứng nhận thành tích để miễn thi (nếu có); 
5. Lệ phí dự thi: 300.000 đồng/hồ sơ 
 
6. Lưu ý: Khi dự thi, trang phục thể thao thích hợp nội dung thi và nhớ mang theo: 
  • Phiếu nhận hồ sơ; 
  • Thẻ dự thi kỳ thi THPT quốc gia năm 2017; 
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân; 
  • Bút (để ký tên).
7. Miễn thi môn Năng khiếu TDTT :  Thí sinh đạt huy chương vàng của các giải hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Ủy ban TDTT có quyết định công nhận là vận động viên cấp Kiện tướng quốc gia thì được miễn thi môn Năng khiếu TDTT và được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất sau khi đã thi 2 môn (Toán, Sinh) theo Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 và mỗi môn đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển vào trường.
 
8. Nội dung thi môn Năng khiếu TDTT 
8.1. Kiểm tra thể hình (Không tính điểm): Đo chiều cao, cân nặng. Thí sinh không đạt chiều cao và cân nặng tối thiểu (nam là 1,65m và 45kg; nữ là 1,55m và 40 kg) sẽ bị loại. 
 
8.2. Chạy 30m tốc độ cao:
  • Chạy theo đúng đường chạy (ô chạy) và đợt chạy theo quy định. Mọi quy định về xuất phát thực hiện theo luật Điền kinh do Ủy ban TDTT ban hành năm 2009. 
  • Mỗi thí sinh được chạy 01 lần. Thành tích được xác định bằng đồng hồ bấm giây, được tính tới 1/100 giây. Thành tích của thí sinh chỉ được công nhận khi hoàn thành đủ cự ly mà không phạm luật. Điểm được xác định theo bảng sau: 

CHẠY 30m tốc độ cao

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

> 7.00

> 8.00

0.0

 

≤ 6.65

≤ 7.65

0.8

 

≤ 6.30

≤ 7.30

1.5

≤ 7.00

≤ 8.00

0.25

 

≤ 6.60

≤ 7.60

0.9

 

≤ 6.20

≤ 7.20

1.6

≤ 6.90

≤ 7.90

0.3

 

≤ 6.55

≤ 7.55

1.0

 

≤ 6.10

≤ 7.10

1.7

≤ 6.85

≤ 7.85

0.4

 

≤ 6.50

≤ 7.50

1.1

 

≤ 6.00

≤ 7.00

1.8

≤ 6.80

≤ 7.80

0.5

 

≤ 6.45

≤ 7.45

1.2

 

≤ 5.90

≤ 6.90

1.9

≤ 6.75

≤ 7.75

0.6

 

≤ 6.40

≤ 7.40

1.3

 

≤ 5.80

≤ 6.80

2.0

≤ 6.70

≤ 7.70

0.7

 

≤ 6.35

≤ 7.35

1.4

 

 

 

 

 
8.3. Gập dẻo:
  • Thí sinh đứng thẳng 2 chân lên bục có vạch độ dài centimet, 2 bàn chân khép và đứng sát thước đo, 2 tay duỗi thẳng đồng thời cúi gập thân người về trước và cố với tay xuống phía dưới càng sâu càng tốt. Yêu cầu khi gập thân không được co gối, trước khi đo phải khởi động kỹ. 
  • Mỗi thí sinh được thực hiện hai lần. Thành tích được xác định bằng centimet ở lần có thành tích cao nhất. Nếu tay với quá vạch số 0 thì được kết quả dương, nếu tay với chưa tới vạch số 0 thì có kết quả âm. Điểm được xác định theo bảng sau: 

GẶP DẺO

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 06

< 05

0

 

12

11

1.05

 

19

18

2.10

06

05

0.25

 

13

12

1.20

 

20

19

2.25

07

06

0.3

 

14

13

1.35

 

21

20

2.40

08

07

0.45

 

15

14

1.50

 

22

21

2.55

09

08

0.60

 

16

15

1.65

 

23

22

2.70

10

09

0.75

 

17

16

1.80

 

24

23

2.80

11

10

0.90

 

18

17

1.95

 

≥ 25

≥ 24

3.0


 

8.4. Bật xa tại chỗ:

  • Tại chỗ tạo đà để bật vào hố cát, không được tạo đà bằng cách hai chân rời khỏi mặt đất, hoặc dẫm lên vạch giới hạn trước khi giậm nhảy. 
  • Mỗi thí sinh thực hiện 2 lần, lấy thành tích lần bật xa nhất không phạm quy. Thành tích được xác định bằng khoảng cách từ điểm chạm cát gần nhất của một bộ phận cơ thể đến cạnh trên của ván giậm nhảy theo cm. Điểm được xác định theo bảng sau: 

BẬT XA TẠI CHỖ

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 165

< 125

0

 

≥ 195

≥ 150

1.05

 

≥ 230

≥ 178

2.10

≥ 165

≥ 125

0.25

 

≥ 200

≥ 154

1.20

 

≥ 235

≥ 182

2.25

≥ 170

≥ 130

0.3

 

≥ 205

≥ 158

1.35

 

≥ 240

≥ 186

2.40

≥ 175

≥ 134

0.45

 

≥ 210

≥ 162

1.50

 

≥ 245

≥ 190

2.55

≥ 180

≥ 138

0.60

 

≥ 215

≥ 166

1.65

 

≥ 250

≥ 194

2.70

≥ 185

≥ 142

0.75

 

≥ 220

≥ 170

1.80

 

≥ 255

≥ 198

2.80

≥ 190

≥ 146

0.90

 

≥ 225

≥ 174

1.95

 

≥ 260

≥ 200

3.0


 
8.5. Cách tính điểm môn năng khiếu TDTT: Điểm môn thi năng khiếu bằng tổng điểm của 3 thành phần: Chạy 30m tốc độ cao, Gập dẻo và Bật xa tại chỗ.

Liên hệ Tư vấn Tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0710. 3872 728
- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn 

Kênh tư vấn tuyển sinh

Phone/Zalo/Viber: 0886889922

Quảng cáo

 

 

Giới thiệu

Lượt truy cập

Hôm nay 503

Hôm qua 2821

Tuần này 7645

Tháng này 32525

Tất cả 55797